Đơn vị đo diện tích

4/5 - (3 votes)

Bảng đơn vị đo diện tích – Toán 5: cách ghi nhớ và quy đổi Nhanh Chóng

1. Đơn vị đo diện tích là gì ?

Đơn vị là một đại lượng dùng để đo lường, được sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, và trong cuộc sống.

Diện tích là đại lượng biểu thị phạm vi của hình hoặc hình hai chiều trong mặt phẳng. Diện tích bề mặt là tương tự của diện tích trên bề mặt hai chiều của một vật thể ba chiều.

Đơn vị đo diện tích là km2; hm2(ha); dam2; m2; dm2; cm2; mm2

Ví dụ: Diện tích hình vuông dài 36 cm2

2. Bảng đơn vị đo diện tích

3. Cách đọc và ghi nhớ bảng đơn vị đo diện tích

Bảng đơn vị đo diện tích được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:

Cụ thể các đơn vị đo diện tích như sau:

  • Đơn vị đo diện tích Ki-lô-mét-vuông (viết tắt là km2): 1 km2 = 100 hm2
  • Đơn vị đo diện tích Héc-tô-mét-vuông (viết tắt là hm2): 1 hm2 = 100 dam2 = 1/100km2
  • Đơn vị đo diện tích Đề-ca-mét-vuông (viết tắt là dam2) 1 dam2 = 100m= 1/100 hm2
  • Đơn vị đo diện tích Mét vuông (viết tắt là m2): 1m2 = 100dm2 = 1/100dam2
  • Đơn vị đo diện tích Đề-xi-mét-vuông (viết tắt là dm2): 1dm2 = 100cm2 = 1/100m2
  • Đơn vị đo diện tích Xen-ti-mét-vuông (viết tắt là cm2 ): 1cm 2= 100 mm2 = 1/100dm2
  • Đơn vị đo diện tích Mi-li-mét-vuông (viết tắt là mm2) 1mm2 = 1/100 cm2

Nếu muốn ghi nhớ nhanh bảng đơn vị đo diện tích này, trước hết bạn phải đọc đi đọc lại nhiều lần đã. Sau khi đã ghi nhớ được rồi, thỉnh thoảng bạn cần ôn lại. Hay bạn cũng có thể “chế” thành vài câu hát rồi “nghêu ngoao” hằng ngày cho dễ nhớ và cũng khó quên.

4. Cách quy đổi giữa các đơn vị với nhau trong bảng 

Cách quy đổi cũng dễ dàng thôi. Chỉ cần bạn nắm rõ quy tắc của nó được:

Quy tắc 1:  Khi đổi từ đơn vị lớn hơn xuống đơn vị bé hơn liền kề, thì ta thêm vào số đó 2 chữ số 0 (nhân số đó với 100). 

Ví dụ:

 3 m2 = 300dm2 = 30000cm2

21km2 = 2100hm2 = 250000dam2

Quy tắc 2: Muốn đổi từ đơn vị nhỏ hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, thì chia số đó cho 100 (hay bớt số đó đi 2 chữ số 0)

Ví dụ:

300000cm2=3000dm2=30m2

II. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH

Dạng 1: Đọc hoặc viết các số đo diện tích

Phương pháp giải:

– Đọc số đo diện tích trước rồi đọc tên đơn vị đo diện tích sau.

– Viết số đo diện tích trước rồi viết kí hiệu tên đơn vị diện tích sau.

Ví dụ:

a) Đọc các số đo diện tích: 29mm2; 305mm2; 1200mm2.

b) Viết các số đo diện tích:

  • Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vuông
  • Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vuông.

Đáp án:

a) Đọc các số đo diện tích:

  • 29mm2 Hai mươi chín mi-li-mét vuông.
  • 305mmBa trăm linh năm mi-li-mét vuông.
  • 1200mmMột nghìn hai trăm mi-li-mét vuông.

b) Viết các số đo diện tích:

  • Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vuông: 168mm2;
  • Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vuông: 2310mm2.

Dạng 2: Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

Phương pháp giải: 

Dựa vào nhận xét, trong bảng đơn vị đo diện tích, hai đơn vị liền nhau hơn (kém) nhau 100 lần.

Ví dụ: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 8 dam2 = …..m2

20 hm2 = …. dam2

5 cm2 = ….mm2

3 m2 = ….cm2

7 hm2 = …. m2

13 km2 = …. hm2

b) 300 m2 = ….. dam2

2100 dam2 = …..hm2

900 mm2 = …. cm2

8000 dm2 = ….m2

50 000 m2 = ….hm2

34 000 hm2 = ….km2

c) 1/10 hm2 = …. m2

3/5 hm2 = …. m2

d) 1/10 km2 =….hm2

1/2 km2 = ….hm2

Gợi ý:

a) 8 dam2 = 800m2

20 hm2 = 2000dam2

5 cm2 = 500mm2

3 m2 = 30 000cm2

7 hm2 = 70 000m2

13 km2 = 1300 hm2

b) 300 m2 = 3dam2

2100 dam2 = 21hm2

900 mm2 = 9cm2

8000 dm2 = 80m2

50 000 m2 = 5hm2

34 000 hm2 = 340km2

c) 1/10 hm2 = 1000 m2

3/5 hm2 = 6000 m2

d) 1/10 km2 = 10hm2

1/2 km2 = 50hm2

Dạng 3: Các phép tính với đơn vị đo diện tích

Phương pháp giải:

– Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo giống nhau, ta thực hiện các phép tính như tính các số tự nhiên.

– Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện tính bình thường.

-Khi nhân hoặc chia một đơn vị đo diện tích với một số, ta nhân hoặc chia số đó với một số như cách thông thường, sau đó thêm đơn vị diện tích vào kết quả.

Ví dụ:

0,3km2. 5= … km2

1671km2 + 1200 hm= … hm2

Dạng 4: So sánh các đơn vị đo diện tích

Phương pháp giải:

– Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau, ta so sánh tương tự như so sánh hai số tự nhiên.

  • Khi so sánh các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện so sánh bình thường.

Ví dụ: 

a) 13cm2

…32dm2

b) 3dam2  … 46m2

Dạng 5: Toán có lời văn:

Ví dụ: Mảnh vườn thứ nhất có diện tích là 720m2 , diện tích mảnh vườn thứ hai bằng 34

 diện tích mảnh vườn thứ nhất. Tính diện tích cả hai mảnh vườn đó.

Phương pháp:

– Tính diện tích mảnh vườn thứ hai ta thấy diện tích mảnh vườn thứ nhất nhân với 34

.

– Tính diện tích cả hai mảnh vườn ta cộng diện tích hai mảnh vườn lại.

Bài giải:

Diện tích mảnh vườn thứ hai là:

720 x 34 = 540 ( m2

 )

Diện tích cả hai mảnh vườn đó là

720 + 540 = 1260 ( m2 )

Đáp số:  1260m2

III. BÀI TẬP VỀ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 38 m2 25 dm2 = …. dm2

15dm2 9cm2 = ….cm2

10 cm2 6 mm2 = …. mm2

1hm2 15dam2 = ….m2

12km2 4dam2 = …m2

b) 198 cm2 = ….dm2 ….cm2

2080 dm2 = …. m2 ….dm2

3107 mm2 = …. cm2 ….mm2

5427dam2 = …hm2 …dam2

6027hm2 = …km2 ….km2

Gợi ý:

a) 38 m2 25 dm2 = 3825dm2

15dm2 9cm2 = 1509cm2

10 cm2 6 mm2 = 1006mm2

1hm2 15dam2 = 10015m2

12km2 4dam2 = 12 000 400m2

b) 198 cm2 = 1dm2 98cm2

2080 dm2 = 20m2 80dm2

3107 mm2 = 31cm2 7mm2

5427dam2 = 50hm2 427dam2

6027hm2 = 60km2 27km2

Câu 2: Đọc các số đo diện tích sau:

295 dam2 2006 hm2180 200 mm26780 hm2
762 m24824 km216 372 cm2738 m2

Gợi ý:

295 dam2: hai trăm chín mươi lăm đề-ca-mét vuông

2006 hm2: hai nghìn không trăm linh sáu héc-tô-mét vuông

180 200 mm2: một trăm tám mươi nghìn hai trăm mi-li-mét vuông

6780 hm2: sáu nghìn bảy trăm tám mươi héc-tô-mét vuông

762 m2: bảy trăm sáu mươi hai mét vuông

4824 km2: bốn nghìn tám trăm hai mươi tư ki-lô-mét vuông

16 372 cm2: mười sáu nghìn ba trăm bảy mươi hai xăng-ti-mét vuông

738 m2: bảy trăm ba mươi tám mét vuông

Câu 3: Viết các số đo diện tích sau:

a) Bốn trăm linh năm đề-ca-mét vuông.

b) Mười hai nghìn sáu trăm héc-tô-mét vuông.

c) Năm nghìn ba trăm hai mươi mốt mi-li-mét-vuông.

Gợi ý:

a) 405dam2b) 12 600hm2c) 5321mm2d) 19 020hm2
e) 22m2f) 1 000 957cm2g) 1402mm2 

Câu 4: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm :

Câu 5:

Người ta dùng gỗ để lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4m. Hỏi phải tốn bao nhiêu tiền mua gỗ để lát sàn cả căn phòng đó, biết giá tiền một mét vuông gỗ sàn là 280 000 đồng ?

Gợi ý:

Diện tích căn phòng hình chữ nhật là :

     

Vì giá tiền của 1mgỗ sàn là 280 000 đồng 

=> Phải tốn số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn phòng là :

             ( đồng )

               Đáp số : 6720000 đồng 

Câu 6:

Diện tích khu đất hình chữ nhật ABCD bằng bao nhiêu héc-ta ?

A. 60 000 haB. 600 haC. 60haD. 6ha

Câu 7: Hồ La-đô-ga (Châu âu) có diện tích 1 830 000 hm2, hồ Ca-xpi (Châu á) có diện tích 371 000 km2. Hỏi hồ nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

Gợi ý:

Đổi: 1 830 000 hm2 = 18300km2

Hồ La-đô-ga có diện tích lớn hơn hồ Ca-xpi là: 371 000 – 18300 = 352700 km2

Đáp số: 352700 km2

Câu 8: Người ta lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4 m bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 1m 20cm, chiều rộng 20cm. Hỏi cần bao nhiêu mảnh gỗ để lát kín căn phòng đó?

Gợi ý:

Diện tích sàn phòng học hình chữ nhật là :

Diện tích mảnh gỗ là :

Số mảnh gỗ cần để lát kín sản phòng đó là :

mảnh)

Đáp số : 

 mảnh gỗ

Câu 9: Người ta trồng ngô trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60 m, chiều dài bằng 5/3 chiều rộng.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 30 kg ngô. Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ ngô?

Các bước giải:

 Chiều dài thửa ruộng là:60:3×5=100(m)

a,S thửa ruộng là:60×100=6000(m vuông)

b,người ta thu hoạch đc là:6000:100×30=1800kg

1800kg=18 tạ

Đ/s:a)6000 m vuông

b)18 tạ

Tại sao nước Mỹ lại không sử dụng hệ đo lường như các quốc gia trên thế giới?

Lí do nước Mỹ lại không sử dụng hệ đo lường bằng mét

Nguyên nhân Mỹ không sử dụng hệ đo lường quốc tế SI (hệ mét) bắt nguồn từ một vụ cướp biển

Vào đầu những năm 1973, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ bắt đầu nhận thấy cần phải tìm một hệ đo lường thống nhất để các sử dụng trên toàn quốc gia mình, vì khi đó mỗi bang tại Mỹ sử dụng một hệ đo lường khác nhau, gây khó khăn lớn cho giao thương, buôn bán và tính toán chung.

Ông Thomas Jefferson – Bộ trưởng bộ ngoại giao Mỹ lúc bây giờ, đã tìm hiểu về một hệ thống đo lường mới của Pháp và cho rằng, đây chính là thứ mà nước Mỹ cần. Tuy nhiên, ông cần có đủ lập luận khoa học để thuyết phục được Quốc Hội chấp nhận chuyển sang hệ đo lường Pháp.

Efferson đã gửi thư cho những người bạn của mình ở Pháp và đề nghị cử một nhà khoa học có tên Joseph Dombey sang Mỹ để đem theo những ống trụ bằng đồng với một tay cầm nhỏ trên đầu.

Những ống trụ này tương đương với 1 kg và 1 mét – chính là chuẩn đo lường SI thời nay, là một phần của hệ thống đo lường trọng lượng đang phát triển tại Pháp thời bấy giờ.

Tuy nhiên, trong quá trình vận chuyển, đoàn tàu gặp cướp biển – là những tàu tư nhân từ Anh. Những món đồ tượng trưng cho đơn vị kg và mét bị cướp và thất lạc. Đây là nguyên nhân khiến nước Mỹ ngày nay sử dụng hệ đo lường độc lập.

Các đơn vị đo diện tích của Mỹ

Có thể bạn chưa biết. Một quốc gia tân tiến như nước Mỹ lại không hề sử dụng hệ đo lường SI như đại đa số các quốc gia đều sử dụng, thay vào đó, Mỹ sử dụng hệ đo lường mà rất ít quốc gia trên thế giới sử dụng:

Hiện nay, Mỹ sử dụng rất phổ biến các đơn vị đo chiều dài  như:

  • Inches (Ký hiệu: in)
  • Feet (Ký hiệu: ft)
  • Yard (Ký hiệu: yd)
  • Chain (Ký hiệu: ch)
  • Furlong (Ký hiệu: fur)
  • Mile
  • League
Mỹ và Anh không sử dụng hệ đo lường SI

Cách đổi các đơn vị đo chiều dài của Mỹ

Để quy đổi từ đơn vị đo chiều dài này sang đơn vị đo chiều dài khác của Mỹ thì các bạn có thể tham khảo những thông tin sau đây:

  • 1 foot = 12 inches
  • 1 yard = 3 feet
  • 1 chain = 22 yards
  • 1 furlong = 220 yards
  • 1 mile = 8 furlongs
  • 1 mile = 1760 yards
  • 1 league = 3 miles

Để giúp các bạn dễ dàng chuyển đổi đơn vị feet sang các đơn vị đo chiều dài phổ biến tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách chuyển đổi đơn giản như sau:

  • 1 feet = 0.3048 meters (m )
  • 1 feet = 30.48 centimeters (cm )
  • 1 feet = 304.8 millimeters (mm )
  • 1 feet = 12 inches (inch )

Các bài tập thực hành bảng đơn vị đo diện tích lớp 4

Dạng 1: Thực hiện phép so sánh

Phương pháp:

  • Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau, ta so sánh như so sánh hai số tự nhiên.
  • Khi so sánh các đơn vị đo khác nhau, trước tiên phải đổi về cùng một đơn vị đo sau đó thực hiện phép so sánh bình thường.

Ví dụ 1: So sánh 2m² 9dm² và 29dm²

Đổi 2m² = 200dm²

2m² 9dm² = 200dm² + 9dm² = 209dm²

Vậy 209dm² > 29dm² nên 2m² 9dm² > 209dm²

Ví dụ 2: So sánh 790ha và 79km²

Đổi 790 ha = 790hm² = 7,9km²

Vậy 7,9km² < 79km² nên 790ha < 79km²

Dạng 2: Giải bài toán có lời văn

Ví dụ: Tiến hành lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4 m bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 1m 20cm, chiều rộng 20cm. Hỏi cần bao nhiêu mảnh gỗ để lát kín căn phòng đó?

Giải:

1m20cm = 120cm

Diện tích một mảnh gỗ là: 120 x 20 = 2400 (cm²)

Diện tích căn phòng là: 6 x 4 = 24 (m²)  = 240 000cm²

Số mảnh gỗ để lát sàn căn phòng là:

240 000 : 2400 = 100 (mảnh)

Đáp số: 100 mảnh gỗ

GIA SƯ MÔN TOÁN

Ứng dụng đơn vị đo diện tích trong học tập và cuộc sống

– Trong thực tiễn cuộc sống cũng như trong khoa học kĩ thuật, người ta thường cần phải tính diện tích của những hình phẳng cũng như diện tích xung quanh của những vật thể phức tạp. Chẳng hạn như muốn xây dựng một nhà máy thủy điện, để tính lưu lượng dòng sông ta cần phải tính đến diện tích thiết bị điện ngang của dòng sông.

– Trong các hoạt động may mặc, việc tính chính xác được diện tích một sản phẩm hay một chi tiết giúp chúng ta ước lượng được số mét vải cần sử dụng, từ đó mới tiết kiệm được chi phí trong sản xuất hàng hóa.

Kể tên các vật dụng dùng để đo diện tích

– Để đo diện tích được chính xác, người thực hiện cần đo độ dài các cạnh của hình cần đo diện tích. Xác định chính xác các hình cũng như đo độ dài chính xác các cạnh sẽ giúp chúng ta đo được đúng diện tích.

– Trên thực tế, các mảnh đất không phải lúc nào cũng có hình thù nhất định, không có hình chính xác vì thế, người ta thường chia thành những hình nhỏ, tính diện tích các hình nhỏ sau khi cộng lại sẽ ra được các hình lớn hơn.

– Để đo độ dài các cạnh, người ta thường dùng thước cuộn, thước đo laser, hoặc các loại thước đo diện tích chuyên dụng để đo được chính xác hơn.

Diện tích, Đơn vị đo diện tích lớp 4 và cách giải

I/ Lý thuyết

Các đơn vị đo diện tích đã học là: xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông, ki-lô-mét vuông.

1km2 = 1 000 000m2

1m2 = 100dm2 = 10 000cm2

1dm2 = 100cm2

II/ Các dạng bài tập

II.1/ Dạng 1: Đổi đơn vị đo diện tích

1. Phương pháp giải

1km2 = 1 000 000m2

1m2 = 100dm2 = 10 000cm2

1dm2 = 100cm2

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

12dm2 = … cm2

3km2 = … m2

45m2 = … cm2

Lời giải:

12dm2 = 1200cm2

3km2 = 3 000 000m2

45m2 = 450 000cm2

Ví dụ 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

1m2 12dm2 = … dm2

4km2 5m2 = … m2

42m2 7dm2 = … cm2

Lời giải:

1m2 12dm2 = 100dm2 + 12dm2

= 112dm2

4km2 5m2 = 3 000 000m2 + 5m2

= 3 000 005m2

42m2 7dm2 = 450 000cm2 +700cm2

= 450 700cm2

II.2/ Dạng 2: So sánh

1. Phương pháp giải

Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau, ta so sánh tương tự như so sánh hai số tự nhiên.

Khi so sánh các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng một đơn vị đo sau đó thực hiện phép so sánh bình thường.

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: So sánh 2m² 9dm² và 29dm².

Lời giải

Đổi 2m² = 200dm²

2m² 9dm² = 200dm² + 9dm²

= 209dm²

Vậy 209dm² > 29dm²

nên 2m² 9dm² > 209dm².

Ví dụ 2: So sánh 7900cm2 và 79m².

Lời giải

Đổi 7900cm2= 79dm² ;

79m² = 7900dm2

Vậy 79dm² < 7900dm²

nên 7900cm2 < 79m².

II.3/ Dạng 3: Toán có lời văn về diện tích

1. Phương pháp giải

Các đơn vị đo diện tích đã học là: xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông, ki-lô-mét vuông.

1km2 = 1 000 000m2

1m2 = 100dm2 = 10 000cm2

1dm2 = 100cm2

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Người ta lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4m bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 1m 20cm, chiều rộng 20cm. Hỏi cần bao nhiêu mảnh gỗ để lát kín căn phòng đó?

Lời giải:

Đổi: 1m 20cm = 120cm

Diện tích một mảnh gỗ là:

120 × 20 = 2400 (cm²)

Diện tích căn phòng là:

6 × 4 = 24 (m²)

24m² = 240 000cm²

Số mảnh gỗ dùng để lát sàn căn phòng là:

240 000 : 2400 = 100 (mảnh)

Đáp số: 100 mảnh gỗ

Ví dụ 2: Người ta trồng ngô trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60 m, chiều dài bằng 53

 chiều rộng.

a, Tính diện tích thửa ruộng đó.

b, Biết rằng, trung bình cứ 100 m² thu hoạch được 30 kg ngô. Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ ngô?

Lời giải:

a, Chiều dài của thửa ruộng là:

60 × 53 = 100 (m)

Diện tích của thửa ruộng là:

100 × 60 = 6000 (m²)

b, Số ngô thu hoạch được trên 1m² là:

30 : 100 = 310 (kg)

Số ngô thu được trên mảng ruộng đó là:

310 × 6000 = 1800kg = 18 tạ

III. Bài tập vận dụng

Bài 1: So sánh số đo thể tích

a, 8dm² 5cm² và 810cm²

b, 30000m² và 2km² 89cm²

c, 61km² và 610000m²

Bài 2: Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 12km, chiều rộng là 4800m. Hỏi diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 36m2 = … dm2                         

b) 120dm2 = … cm2                       

c) 3km2 = … m2

d) 10km2 = … m2                         

e) 9m2 53dm2 = … dm2                 

g) 1km2 325m2 = … m2

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 93 100cm2 = … dm2                         

b) 6300dm2 = … m2

c) 5 000 000m2 = … km2                 

d) 10000000m2 = … km2

e) 430dm2 = … m2 … dm2                    

g) 1 000 325m2 = … km2 … m2

Bài 5: Một khu đất hình chữ nhật có diện tích là 1km2, chiều rộng là 500m. Tính chiều dài của khu đất đó.

Bài 6: Diện tích của một khu dân cư hình chữ nhật là 3km2, có chiều dài là 3km. Hỏi chiều rộng của khu dân cư đó bằng một phần mấy chiều dài?

Bài 7: Cho biết diện tích của ba tỉnh là: Nghệ An 16 487km2 ; Thanh Hoá 11 116km2 ; Đắk Lắk 13 084km2.

a) So sánh diện tích của các tỉnh: Nghệ An và Thanh Hoá; Thanh Hoá và Đắk Lắk.

b) Tỉnh nào có diện tích lớn nhất?

c) Diện tích của tỉnh Nghệ An lớn hơn diện tích của tỉnh Đắk Lắk là bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

Bài 8: Để lát nền một căn phòng, người ta đã sử dụng hết 200 viên gạch hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phán mạch vữa không đáng kể?

Bài 9: Tính giá trị biểu thức:

a, 10m2 + 20m2 + 1000dm2

b, 7m2 – 300dm2 + 10m2

c, 5m2 + 2000dm2 + 4000dm2

d, 2000dm2 – 5m2 + 3000dm2

Bài 10: Vườn nhãn nhà bác Hùng có diện tích 1km2. Trong đợt bón phân vừa rồi bác Hùng tính cứ mỗi gốc nhãn bón hết 200g phân lân. Hỏi vườn nhãn nhà bác Hùng bón hết bao nhiêu tấn phân lân? Biết cứ 10m2 thì trồng được 1 gốc nhãn.

Bài 11: Cho hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây:

Hỏi diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu?

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*