✅ Đề thi tài chính doanh nghiệp ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

Trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp

Chương 1: Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp (24 câu)

Bộ đề thi trắc nghiệm môn Tài chính Doanh nghiệp (có đáp án và các gợi ý). Nội dung bao gồm 393 câu hỏi trắc nghiệm Multi-choices, phân thành 9 chương như sau:

CHƯƠNG 1

TCDN_1_C1_1: Thông thường công ty cổ phần được sở hữu bởi:
○ Các nhà quản lý của chính công ty
● Các cổ đông
○ Hội đồng quản trị
○ Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C1_2: Các trung gian tài chính có thể là:
○ Ngân hàng và liên ngân hàng
○ Các quỹ tiết kiệm
○ Các công ty bảo hiểm
● Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C1_3: Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất được gọi là:
● Công ty tư nhân
○ Công ty nhỏ
○ Công ty hợp danh
○ Người nhận thầu độc lập

TCDN_1_C1_4: Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò:
○ Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
○ Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
○ Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
● Bao gồm cả a, b, c

TCDN_1_C1_5: Quyết định đầu tư của một công ty còn được gọi là:
○ Quyết định tài trợ
○ Quyết định khả năng tiền mặt
● Quyết định ngân sách vốn
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C1_6: Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp
○ Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
○ Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
○ Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
● Tất cả các câu trên

TCDN_1_C1_7: Nội dung của Quản trị tài chính doanh nghiệp:
○ Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh
○ Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
○ Tổ chức sử dụng vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
● Tất cả các ý trên

TCDN_1_C1_8: Công ty cổ phần có thuận lợi so với loại hình công ty tư nhân và công ty hợp danh bởi vì:
○ Được miễn thuế
● Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý
○ Trách nhiệm vô hạn
○ Các yêu cầu báo cáo được giảm thiểu

TCDN_1_C1_9: Mục tiêu về tài chính của một công ty cổ phần là:
○ Tối đa hóa doanh thu
○ Tối đa hóa lợi nhuận
● Tối đa hóa giá trị công ty cho các cổ đông
○ Tối đa hóa thu nhập cho các nhà quản lý

TCDN_1_C1_10: Các trường hợp dưới đây là những ví dụ của tài sản thực ngoại trừ:
○ Máy móc thiết bị
○ Bất động sản
● Các loại chứng khoán
○ Thương hiệu

TCDN_1_C1_11: Mục tiêu nào sau đây là phù hợp nhất đối với nhà quản trị tài chính một công ty cổ phần:
● Tối đa hóa giá trị cổ phiếu trên thị trường của công ty.
○ Tối đa hóa thị phần của công ty
○ Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại của công ty.
○ Tối thiểu hóa các khoản nợ của công ty

TCDN_1_C1_12: Về mặt tài chính, doanh nghiệp nào phải chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ của doanh nghiệp?
○ Công ty cổ phần
● doanh nghiệp tư nhân
○ Cả a & b đều đúng
○ Cả a & b đều sai

TCDN_1_C1_13: Trách nhiệm hữu hạn là đặc điểm quan trọng của:
○ Công ty tư nhân
○ Công ty hợp danh
● Công ty cổ phần
○ Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C1_14: Những câu nào sau đây phân biệt tốt nhất tài sản thực và tài sản tài chính?
○ Tài sản thực có giá trị thấp hơn tài sản tài chính
○ Tài sản thực là những tài sản hữu hình, còn tài sản tài chính thì không phải
● Tài sản tài chính thể hiện một trái quyền đối với thu nhập được tạo ra từ tài sản thực
○ Tài sản tài chính luôn luôn được bán, còn tài sản thực luôn luôn được mua

TCDN_1_C1_15: Một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là:
○ Huy động vốn
○ Tạo giá trị cho doanh nghiệp
○ Quyết định chính sách cổ tức
● Cả 3 ý trên

TCDN_1_C1_16: Quyết định liên quan đến một tài sản cố định nào đó sẽ được mua, được gọi là quyết định _______
○ Tài trợ
○ Vốn lưu động
○ Cấu trúc vốn
● Hoạch định ngân sách vốn

TCDN_1_C1_17: Các giám đốc vốn thường phụ trách công việc sau đây của một công ty cổ phần ngoại trừ:
● Lập các báo cáo tài chính
○ Thiết lập các mối quan hệ với các nhà đầu tư
○ Quản lý tiền mặt
○ Tìm kiếm các nguồn tài trợ

TCDN_1_C1_18: Sau đây là những thuận lợi chính trong việc tách bạch giữa quyền quản lý và quyền sở hữu của một công ty cổ phần ngoại trừ:
○ Công ty cổ phần có đời sống vĩnh viễn
○ Các cổ đông có được sự thuận lợi trong việc chuyển đổi quyền sở hữu nhưng không ảnh hưởng đến các hoạt động của công ty
○ Công ty có thể thuê những nhà quản lý chuyên nghiệp
● Phát sinh chi phí đại diện

TCDN_1_C1_19: Những không thuận lợi chính trong việc tổ chức một công ty cổ phần là:
○ Trách nhiệm hữu hạn
○ Đời sống là vĩnh viễn
● Thuế bị đánh trùng hai lần
○ Trách nhiệm vô hạn

TCDN_1_C1_20: Chi phí đại diện là:
○ Chi phí đại diện là hậu quả giữa mâu thuẫn quyền lợi giữa các cổ đông và các nhà quản lý của công ty.
● Các chi phí giám sát hoạt động của các nhà quản lý.
○ Cả hai câu trên đều đúng
○ Các câu trên đều không đúng

TCDN_1_C1_21: Khi một chứng khoán được phát hành ra công chúng lần đầu tiên, nó sẽ được giao dịch trên thị trường __________ sau đó chứng khoán này sẽ được giao dịch trên thị trường ___________
● Sơ cấp, thứ cấp
○ Thứ cấp, sơ cấp
○ OTC, đấu giá
○ Môi giới qua mạng đấu giá

TCDN_1_C1_22: Câu nào sau đây không phải là chức năng chủ yếu của các trung gian tài chính?
○ Cung cấp cơ chế thanh toán
○ Huy động vốn từ các nhà đầu tư nhỏ
● Đầu tư vào tài sản thực
○ Phân tán rủi ro giữa các nhà đầu tư cá nhân

TCDN_1_C1_23: Các định chế tài chính đã tạo thuận lợi cho các cá nhân và các công ty thông qua các hoạt động:
○ Vay
○ Phân tán rủi ro
○ Cho vay
● Các câu trên đều đúng

TCDN_1_C1_24: Khi nhà đầu tư Y bán cổ phần thường của công ty A tại thời điểm mà ông X cũng đang tìm mua cổ phần của công ty này, khi đó công ty A sẽ nhận được:
○ Giá trị bằng tiền từ hoạt động giao dịch này
○ Một số tiền từ hoạt động giao dịch này, trừ đi phí môi giới.
○ Chỉ là mệnh giá cổ phần thường
● Không nhận được gì

Chương 2: Dòng tiền (57 câu)

TCDN_1_C2_1: Anh Tuấn gửi vào ngân hàng Techcombank 100 triệu đồng, thời hạn 6 tháng với lãi suất 12%/năm. Hỏi sau 6 tháng ngân hàng phải trả anh Tuấn bao nhiêu cả vốn lẫn lãi (tính theo phương thức lãi kép)? phải ghi lãi ghép theo tháng
○ 110 triệu đồng
● 106,15 triệu đồng
○ 100 triệu đồng
○ 102 triệu đồng
Gợi ý: 100*(1+0,12/12)^6

TCDN_1_C2_2: Cho lãi suất 12%/năm, ghép lãi năm. Hãy tính lãi suất sau 5 năm?
○ 0,7623
○ 0,8233
○ 0,65
● 1,7623
Gợi ý: (1+0,12/1)^5 – 1

TCDN_1_C2_3: Cho một dòng tiền với T = 0 (-300), T = 1 (440), T = 2 (484). Hãy tính hiện giá ròng của dòng tiền này nếu lãi suất chiết khấu là 10%?
○ 440
○ 484
● 500
○ 600
Gợi ý: -300*(1+0,10)^0 + 440*(1+0,10)^1+484*(1+0,10)^2

TCDN_1_C2_4: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 1000 triệu đồng từ vốn đầu tư ban đầu 800 triệu đồng. NPV của dự án là bao nhiêu?
○ 1800
○ –1800
○ –200
● 200
Gợi ý: NPV được tính đơn giản chính là PV của dòng tiền tương lai (1000) trừ đi giá mua (800)

TCDN_1_C2_5: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là 3000 triệu đồng và giá trị hiện tại của dòng tiền B là 1000 triệu đồng, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (A+B) là:
○ 2000
○ -2000
○ 3000
● 4000

TCDN_1_C2_6: Cho lãi suất 14%/năm, ghép lãi năm. Hãy tính lãi suất thực sau 5 năm (lấy xấp xỉ)
○ 2,925
○ 0,823
● 0,925
○ 1,763
Gợi ý: (1+0,14/1)^5-1

TCDN_1_C2_7: Chị Lan gửi tiết kiệm 800 triệu đồng trong thời hạn 4 năm với lãi suất 14%/năm theo phương thức tính lãi kép gộp hàng năm. Số tiền ở cuối năm thứ 4 Chị Lan có thể nhận xấp xỉ là:
● 1351,17 triệu đồng
○ 912 triệu đồng
○ 1000 triệu đồng
○ 3648 triệu đồng
Gợi ý: 800*(1+0,14/1)^4

TCDN_1_C2_8: Ngân hàng Vietcombank quy định lãi suất danh nghĩa đối với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, mỗi quý nhập lãi một lần. Hãy tính lãi suất thực của ngân hàng Vietcombank (lấy xấp xỉ)?
● 7,98%
○ 0,0806
○ 0,068
○ 0,0775
Gợi ý: (1+0,0775/4)^4-1

TCDN_1_C2_9: Một dự án đầu tư theo phương thức chìa khoá trao tay có các khoản thu dự kiến ở cuối 3 năm thứ tự như sau: 550; 0; 665,5 (đơn vị triệu đồng). Tỷ lệ chiết khấu của dự án là 10%/năm. Tính giá trị hiện tại tổng các nguồn thu của dự án?
○ 1215,500 triệu đồng
● 1000 triệu đồng
○ 165,5 triệu đồng
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 550*(1+0,10)^1 + 0*(1+0,10)^2+665,5*(1+0,10)^3

TCDN_1_C2_10: Một công ty tài chính APEC bán cho công ty bánh kẹo Hải Hà một tài sản cố định trị giá là 10 tỷ đồng nhưng vì Công ty Hải Hà gặp khó khăn về tài chính nên muốn nợ đến cuối năm mới trả và công ty tài chính yêu cầu trả 11,2 tỷ đồng. Hãy tính lãi suất của khoản mua chịu trên?
● 12%
○ 13%
○ 14%
○ 10%
Gợi ý: (11,2-10)/10*100%

TCDN_1_C2_11: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 4000$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 5000$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:
○ 1000$
● 9000$
○ – 1000$
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C2_12: Hãy tính lãi suất thực (it) biết lãi suất danh nghĩa là 10%/năm trong trường hợp ghép lãi theo 6 tháng/lần:
○ it 10,38%
○ it 9,8%
○ it 10,1%
● it 10,25%
Gợi ý: (1+0,10/2)^2-1

TCDN_1_C2_13: Công ty TNHH Tân An muốn vay 10.000.000 đ của ngân hàng VPB. Số tiền này được hoàn trả đều trong 3 năm, mỗi năm 1 lần (lần thanh toán thứ nhất sau một năm tính từ thời điểm hiện tại). Nếu ngân hàng tính lãi 10% thì mỗi năm công ty TNHH Tân An phải trả bao nhiêu tiền (lấy xấp xỉ)?
○ 4.021.148 đ
○ 3.000.000 đ
● 4.500.000 đ
○ 3.500.000 đ
Gợi ý: 10.000.000*[(1+0,10/12)^36-1]/3

TCDN_1_C2_14: Ngân hàng Á Châu quy định lãi suất danh nghĩa đối với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, lãi được nhập vào vốn hàng ngày. Hãy tính lãi suất thực của ngân hàng Á Châu (lấy xấp xỉ). Giả định 1 năm có 365 năm ngày)?
● 8,06%
○ 0,0775
○ 0,09
○ 0,12
Gợi ý: (1+0,0775/365)^365-1

TCDN_1_C2_15: Bà Hồng có 100$ ở hiện tại và tỷ lệ lãi suất trên thị trường là 10%/năm. Ông Thuỷ cũng có một cơ hội đầu tư mà theo ông có thể đầu tư 50S ở hiện tại và nhận 60$ trong năm tới. Giả định rằng bà Hồng tiêu dùng 50S ở hiện tại và đầu tư vào dự án. Số tiền cao nhất mà bà Hồng có thể tiêu dùng vào năm tới là bao nhiêu?
● 55,3$
○ 60,3$
○ 50,5$
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 50+50*[(1+0,10/365)^365-1]

TCDN_1_C2_16: Một khoản đầu tư với lãi suất danh nghĩa 12%/năm (ghép lãi hàng tháng) thì ngang bằng với tỷ lệ lãi suất có hiệu lực hàng năm là:
● 12,68%
○ 12,86%
○ 12%
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: (1+0,12/12)^12-1

TCDN_1_C2_17: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 550 triệu đồng từ vốn đầu tư ban đầu 500 triệu đồng. NPV của dự án là bao nhiêu?
○ 1050
○ –1050
○ –50
● 50

TCDN_1_C2_18: Nguyên tắc lãi kép liên quan tới:
○ Thu nhập tiền lãi tính trên vốn gốc
● Thu nhập tiền lãi tính trên lãi kiếm được của năm trước
○ Đầu tư vào một số năm nào đó
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C2_19: Để nhận được 115.000 EUR sau 1 năm với lãi suất là 10% thì số tiền hiện tại phải bằng bao nhiêu?
○ 121.000 EUR
○ 100.500 EUR
○ 110.000 EUR
● 104.545 EUR
Gợi ý: 115.000/(1+0,10)

TCDN_1_C2_20: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là 900 triệu đồng và giá trị hiện tại của dòng tiền B là 600 triệu đồng, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (A+B) là:
● 1500
○ –1.500
○ 300
○ -300

TCDN_1_C2_21: Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%? Biết T = 0 (-300), T = 1 (330), T = 2 (363), T = 3 (399,3)
○ 530
○ -530
● 600
○ -600
Gợi ý: -300/(1+0,10)^0+330/(1+0,10)^1+363/(1+0,10)^2+399,3/(1+0,10)^3

TCDN_1_C2_22: Dòng tiền phát sinh hàng năm được định nghĩa như là:
○ Dòng tiền phát sinh trong khoảng thời gian cho đến vĩnh viễn
● Dòng tiền phát sinh trong một khoảng thời gian nào đó
○ Không bằng với dòng tiền phát sinh trong khoảng thời gian cho đến vĩnh viễn
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C2_23: Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%? Biết T = 0 (-200), T = 1 (220), T = 2 (242)
● 200
○ 220
○ 242
○ -200
Gợi ý: -200/(1+0,10)^0+220/(1+0,10)^1+242/(1+0,10)^2

TCDN_1_C2_24: Ngân hàng ACB quy định lãi suất danh nghĩa với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, mỗi quý nhập lãi một lần. Nếu anh Tiến có 100 triệu đồng gửi vào ngân hàng Á Châu thì sau 4 năm anh Tiến thu được xấp xỉ bao nhiêu tiền?
● 135.938.870 đ
○ 170.000.000 đ
○ 175.750.000 đ
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 100tr*(1+0,0775/4)^(4*4)

TCDN_1_C2_25: Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%? Biết T = 0 (-100), T = 1 (110), T = 2 (121)
● 100.000
○ 110.000
○ 121.000
○ 90.000
Gợi ý: -100/(1+0,10)^0+110/(1+0,10)^1+121/(1+0,10)^2

TCDN_1_C2_26: Bà Thu gửi tiết kiệm 500 triệu đồng trong thời hạn 5 năm với lãi suất 9%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 Bà Thu có thể nhận xấp xỉ là:
● 769,312 triệu đồng
○ 725 triệu đồng
○ 700 triệu đồng
○ 600 triệu đồng
Gợi ý: 500tr*(1+0,09/1)^(1*5)

TCDN_1_C2_27: Nếu giá trị hiện tại của 1$ ở năm thứ n trong tương lai với mức lãi suất r% là 0,27. Vậy giá trị tương lai của 1$ đầu tư ngày hôm nay cũng ở mức lãi suất r% trong n năm là bao nhiêu?
○ 2,7
● 3,7
○ 1,7
○ Không đủ thông tin để tính
Gợi ý: 1/0,27

TCDN_1_C2_28: Biết tỷ lệ chiết khấu 10%/năm, thời gian chiết khấu 3 năm, hệ số chiết khấu 1 khoản tiền là:
○ Lớn hơn 1
● Nhỏ hơn 1
○ Bằng 1
○ Cả 3 đều sai
Gợi ý: 1/(1+10%)^3 = 0,7513

TCDN_1_C2_29: Nếu bạn đầu tư 100.000 đồng ở hiện tại với mức lãi suất 12%/năm, số tiền bạn sẽ có được vào cuối năm là bao nhiêu?
○ 90.909 VND
● 112.000 VND
○ 100.000 VND
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 100.000*(1+0,12)

TCDN_1_C2_30: Biết tỷ lệ chiết khấu 15%/năm, thời gian chiết khấu 4 năm, hệ số chiết khấu 1 khoản tiền là:
○ Lớn hơn 1
● Nhỏ hơn 1
○ Bằng 1
○ Cả ba đều sai
Gợi ý: 1/(1+0,15)^4 = 0,5718

TCDN_1_C2_31: Một ngân hàng đưa ra lãi suất 12%/năm (ghép lãi hàng tháng) cho khoản tiển gửi tiết kiệm. Nếu bạn ký gửi 1 triệu VND hôm nay thì 3 năm nữa bạn nhận được gần bằng:
○ 1,6 triệu đồng
○ 1 tr triệu đồng
○ 0,9 triệu đồng
● 1,43 triệu đồng
Gợi ý: 1tr*(1+0,12/12)^(12*3)

TCDN_1_C2_32: Giá trị hiện tại được định nghĩa như là:
● Dòng tiền tương lai được chiết khấu về hiện tại
○ Nghịch đảo của dòng tiền tương lai
○ Dòng tiền hiện tại đã tính kép vào tương lai
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C2_33: Ông Thành gửi tiết kiệm 100 triệu đồng trong thời hạn 3 năm với lãi suất 8%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 3 Ông Thành có thể nhận xấp xỉ là:
○ 180 triệu đồng
○ 240 triệu đồng
○ 110 triệu đồng
● 125.97 triệu đồng
Gợi ý: 100tr*(1+0,08/1)^(1*3)

TCDN_1_C2_34: Nếu tỷ lệ chiết khấu là 15%, thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm xấp xỉ là bao nhiêu?
● 0,7561
○ 0,8697
○ 1,3225
○ 0,6583
Gợi ý: 1/(1+0,15)^2

TCDN_1_C2_35: Thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm với tỷ lệ chiết khấu là 10% gần bằng:
● 0,826
○ 1
○ 0,909
○ 0,814
Gợi ý: 1/(1+0,1)^2

TCDN_1_C2_36: Nếu thừa số chiết khấu một năm là 0,8333, tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu một năm?
○ 0,1
● 20%
○ 0,3
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 1/0,8333-1

TCDN_1_C2_37: Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng trong thời hạn 5 năm với lãi suất 4%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 người đó có thể nhận xấp xỉ là:
● 121,67 triệu đồng
○ 180 triệu đồng
○ 120 triệu đồng
○ 145 triệu đồng
Gợi ý: 100tr*(1+0,04/1)^(1*5)

TCDN_1_C2_38: Giá trị hiện tại của 1.000 VND trong 5 năm với lãi suất thị trường là 13%/năm là:
○ 884,96 VND
● 542,76 VND
○ 1.000 VND
○ 1.842,44 VND
Gợi ý: 1000/(1+0,13)^5

TCDN_1_C2_39: Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 15%? Biết T = 0 (-200), T = 1 (575), T = 2 (661,25)
● 800,00
○ 961,25
○ 200
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: -200/(1+0,15)^0+575/(1+0,15)^1+661,25/(1+0,15)^2

TCDN_1_C2_40: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 200$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 150$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:
○ 200$
○ 50$
○ -50$
● 350$

TCDN_1_C2_41: Tại sao tiền tệ có giá trị theo thời gian?
○ Sự hiện diện của yếu tố lạm phát đã làm giảm sức mua của tiền tệ theo thời gian
○ Mong muốn tiêu dùng ở hiện tại đã vượt mong muốn tiêu dùng ở tương lai
○ Tương lai lúc nào cũng bao hàm một ý niệm không chắc chắn
● Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C2_42: Lãi đơn
○ Tiền lãi của kì đoạn này được cộng vào gốc để tính lãi cho kì đoạn sau
● Tiền lãi của kì đoạn này không được cộng vào gốc để tính lãi cho kì đoạn sau
○ Chỉ tính lãi ở đầu kì
○ Chỉ tính lãi ở cuối kì

TCDN_1_C2_43: Câu nào sau đây là một thách thức khi ước tính dòng tiền?
○ Thay thế tài sản
● Tính không chắc chắn của dòng tiền
○ Không câu nào đúng
○ Cả a và b đều đúng

TCDN_1_C2_44: Một người có số tiền là 5.000.000. Nếu như người này gửi vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm và thời hạn 5 năm, sau 5 năm nhận được xấp xỉ là bao nhiêu? Tính lãi theo phương pháp lãi kép.
○ 3403000
○ 7364500
○ 7000000
● 7.346.640
Gợi ý: 5tr*(1+0,08/1)^(1*5)

TCDN_1_C2_45: Một bạn học sinh có số tiền là 8.000.000 và bạn đó gửi vào ngân hàng sau 2 năm bạn thu đựơc 9.331.200. Vậy ngân hàng đó trả cho bạn học sinh này với mức lãi suất là bao nhiêu trên 1 năm?
○ 0,07
○ 0,1
● 8%
○ Tất cả đều sai
Gợi ý: SQRT(9331200/8000000)-1

TCDN_1_C2_46: Giá trị tương lai được định nghĩa như là:
○ Dòng tiền tương lai được chiết khấu về hiện tại
○ Nghịch đảo của dòng tiền tương lai
● Dòng tiền hiện tại đã tính kép vào tương lai
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C2_47: Nếu tỷ lệ chiết khấu là 15%, thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm (xấp xỉ) là bao nhiêu?
● 0,7561
○ 0,8697
○ 1,3225
○ 0,6583
Gợi ý: 1/(1+0,15)^2

TCDN_1_C2_48: Thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm với tỷ lệ chiết khấu là 10% (xấp xỉ) là:
● 0,826
○ 1
○ 0,909
○ 0,814
Gợi ý: 1/(1+0,10)^2

TCDN_1_C2_49: Nếu thừa số chiết khấu một năm là 0,625, tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu một năm?
○ 0,2
○ 0,26
● 60%
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 1/0,625-1

TCDN_1_C2_50: Giá trị hiện tại của 1.000 VND trong 5 năm với lãi suất thị trường là 10% là:
○ 884,96 VND
● 1.610,5 VND
○ 1.842,44 VND
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 1000*(1+0,1/1)^(1*5)

TCDN_1_C2_51: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 300$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 150$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:
○ 200$
○ 150$
○ 50$
● 450$

TCDN_1_C2_52: Ông Minh gửi tiết kiệm 200 triệu đồng trong thời hạn 5 năm với lãi suất 8%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 Ông Minh có thể nhận (xấp xỉ) là:
○ 280 triệu đồng
● 293,86 triệu đồng
○ 240 triệu đồng
○ 110 triệu đồng
Gợi ý: 200tr*(1+0,08/1)^(1*5)

TCDN_1_C2_53: Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 12%? Biết T = 0 (-500), T = 1 (560)
○ 60
● 0
○ -60
○ 160
Gợi ý: -500/(1+0,12)^0+560/(1+0,12)^1

TCDN_1_C2_54: Nếu bạn đầu tư 100.000 VND ở hiện tại với mức lãi suất 10%/năm, số tiền bạn sẽ có được vào cuối năm 1 là bao nhiêu?
○ 90.900 VND
● 110.000 VND
○ 100.000 VND
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 100.000*(1+0,1)^1

TCDN_1_C2_55: Cho biết hệ số được sử dụng để tính giá trị tương lai của 1 dòng tiền đều:
● Hệ số giá trị tương lai của 1 dòng tiền đều
○ Hệ số giá trị hiện tại của 1 dòng tiền đều
○ Cả 2 câu trên đều đúng
○ Cả 2 câu trên đều không đúng

TCDN_1_C2_56: Công ty HD đi vay 1000 triệu đồng và phải hoàn trả trong thời gian 5 năm, mỗi năm số tiền trả (vốn + lãi) bằng nhau với lãi suất 8% trên số dư nợ còn lại và trả vào cuối mỗi năm. Tính tổng số tiền doanh nghiệp phải trả mỗi năm?
● 280 triệu đồng
○ 400 triệu đồng
○ 80 triệu đồng
○ 200 triệu đồng
Gợi ý: (1000+1000*0,08*5)/5

TCDN_1_C2_57: Một người gửi ngân hàng 1000$, lãi suất 8%/năm. Sau 1 năm người đó sẽ nhận được cả gốc và lãi là:
○ 900$
○ 1000$
● 1080$
○ 1500$

Chương 3: Quản trị vốn luân chuyển (25 câu)

TCDN_1_C3_1: Để 1 đồng vốn cố định bình quân tạo ra được bao nhiêu doanh thu thuần, đây là:
● Hiệu suất sử dụng vốn CĐ
○ Hiệu suất vốn CSH
○ Hiệu suất lợi nhuận trước thuế lãi vay
○ Không có câu nào đúng

TCDN_1_C3_2: Tài sản cố định vô hình bao gồm:
○ Nhà cửa
○ Máy móc
● Nhãn hiệu
○ Thiết bị

TCDN_1_C3_3: Nguyên giá tài sản cố định bao gồm:
○ Giá mua
○ Chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử
○ Các chi phí khác nếu có
● Tất cả các yếu tố trên

TCDN_1_C3_4: Nguyên nhân nào quy định mức độ hao mòn, cường độ hao mòn của TSCĐ?
○ Do yếu tố thời gian, cường độ sử dụng
○ Mức độ tuân thủ quy định, sử dụng bảo dưỡng TSCĐ
○ Môi trường, chất lượng của TSCĐ khi chế tạo
● Tất cả các yếu tố trên

TCDN_1_C3_5: Cách tính khấu hao theo số dư giảm dần và cách tính khấu hao theo tổng số năm sử dụng. Đây là phương pháp tính khấu hao theo phương thức nào?
○ Phương pháp tính khấu hao đều
○ Phương pháp khấu hao hỗn hợp
● Phương pháp khấu hao nhanh
○ Tất cả đều sai

TCDN_1_C3_6: Hao mòn TSCĐ là sự hao mòn về:
○ Vật chất của TSCĐ
○ Giá trị sử dụng của TSCĐ
○ Giá trị của TSCĐ
● Tất cả nội dung trên

TCDN_1_C3_7: Vốn cố định của doanh nghiệp:
○ Có ý nghĩa quyết định tới năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
○ Thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn
● Cả 2 ý trên đều đúng
○ Cả 2 ý trên đều sai

TCDN_1_C3_8: Hiệu suất sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh:
● 1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu (trước thuế) trong kỳ
○ 1 đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu
○ Cả a & b đều sai
○ Cả a & b đều đúng

TCDN_1_C3_9: Công ty dệt may Phú Thái mua 1 TSCĐ nguyên giá 240 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật TSCĐ 12 năm, tuổi thọ kinh tế 10 năm. Hãy tính mức khấu hao trung binh hàng năm của công ty?
○ 20 triệu đồng
● 24 triệu đồng
○ 44 triệu đồng
○ 32 triệu đồng

TCDN_1_C3_10: Phương pháp khấu hao nào thu hồi phần lớn vốn nhanh nhất:
○ Khấu hao bình quân.
● Khấu hao theo số dư giảm dần.
○ Phương pháp kết hợp a và b
○ Không phương pháp nào


TCDN_1_C3_11: Nguyên giá TSCĐ bao gồm cả:
○ Lãi vay đầu tư cho TSCĐ sau khi đưa TSCĐ vào hoạt động
● Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định trước khi đưa TSCĐ vào hoạt động
○ Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định cả trước và sau khi đưa TSCĐ vào hoạt động
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C3_12: Đặc điểm của vốn cố định:
○ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
○ Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ SX
● Cả a và b đều đúng
○ Cả a và b đều sai

TCDN_1_C3_13: Điều kiện để một tài sản được xem là TSCĐ
○ Có thời gian sử dụng lớn hơn một năm
○ Đạt tới một giá trị nhất định theo qui định
○ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
● Tất cả các điều kiện trên

TCDN_1_C3_14: Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là:
○ Máy móc, thiết bị
○ Nhà xưởng
○ Phương tiện vận tải
● Tài sản cố định

TCDN_1_C3_15: Một công ty có nguyên giá TSCĐ là 2000 triệu, thời gian sử dụng bình quân là 10 năm, trong đó có 500 triệu chưa đưa vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao trong kỳ là:
○ 2000 triệu
● 1500 triệu
○ 2500 triệu
○ 3000 triệu

TCDN_1_C3_16: Nếu doanh nghiệp đó trích đủ số tiền khấu hao của TSCĐ mà vẫn tiếp tục dùng để sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp có được tiến hành trích khấu hao nữa không?
○ Có
● Không
○ Có thể có
○ Có thể không

TCDN_1_C3_17: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có các yếu tố:
○ Sức lao động, tư liệu lao động
○ Đối tượng lao động, sức lao động
● Sức lao động, tư liệu lao động, đối tựơng lao động
○ Tư liệu lao động, đối tượng lao động

TCDN_1_C3_18: Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình:
○ Thời gian và cường độ sử dụng
● Sự tiến bộ của KHKT
○ Việc chấp hành các qui phạm kĩ thuật trong sử dụng & bảo dưỡng
○ Cả 3 ý trên

TCDN_1_C3_19: Nguyên tắc khấu hao TSCĐ:
○ Phải phù hợp mức độ hao mòn TSCĐ
○ Đảm bảo thu hồi đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu
● Cả a & b
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C3_20: Phân loại tài sản cố định theo tiêu thức nào:
○ Hình thái biểu hiện
○ Mục đích sử dụng
○ Công dụng kinh tế và tình hình sử dụng
● Cả a, b, c đều đúng

TCDN_1_C3_21: Phương pháp khấu hao mà tỷ lệ và mức khấu hao hàng năm (tính đều theo thời gian) không thay đổi suốt thời gian sử dụng TSCĐ:
○ Phương pháp khấu hao đều
○ Phương pháp khấu hao tuyến tính
● Cả a & b đều đúng
○ Cả a & b đều sai

TCDN_1_C3_22: Một thiết bị có nguyên giá 200.000$ ở hiện tại và giá trị còn lại là 50.000$ vào cuối năm thứ 5. Nếu phương pháp khấu hao tuyến tính được sử dụng, giá trị còn lại của thiết bị vào cuối năm thứ 2 là bao nhiêu?
○ 200.000$
○ 120.000$
○ 170.000$
● 140.000$

TCDN_1_C3_23: Tài sản cố định thuê ngoài bao gồm:
○ Thuê vận hành
○ Thuê hoạt động
○ Thuê tài chính
● Tất cả đều đúng

TCDN_1_C3_24: Doanh nghiệp X sử dụng vốn CSH mua 1 TSCĐ với giá mua thực tế là 30 triệu (không gồm VAT được khấu trừ), chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử do bên mua chịu. Nguyên giá TSCĐ này:
○ Nhỏ hơn 30 triệu
○ Bằng 30 triệu
● Lớn hơn 30 triệu
○ Tất cả đều sai

TCDN_1_C3_25: Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị:
○ Hao mòn hữu hình
○ Hao mòn vô hình
● Cả hai loại hao mòn trên
○ Không bị hao mòn

Chương 4: Quản trị vốn lưu động (44 câu)

TCDN_1_C4_1: Bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp:
● Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng
○ Trái phiếu, cổ phiếu
○ Các khoản nợ ngắn hạn
○ Tất cả đều sai

TCDN_1_C4_2: Cho biết tổng doanh thu = 2000, doanh thu thuần = 1500, vốn lưu động = 100. Vòng quay vốn lưu động bằng bao nhiêu?
○ 20
● 15
○ 35
○ 5

TCDN_1_C4_3: Theo thống kê số tiền xuất quỹ bình quân mỗi ngày trong năm của công ty Hitech là 12.000.000 đồng, số ngày dự trữ tồn quỹ dự tính là 6 ngày. Hãy tính số tiền tồn quỹ tối thiểu phải có của Công ty Hitech?
○ 20 triệu đồng
○ 2 triệu đồng
● 72 triệu đồng
○ 12 triệu đồng

TCDN_1_C4_4: Kỳ thu tiền bình quân được xác định bằng cách lấy _________ chia cho ____________
● Trung bình các khoản phải thu; doanh thu bình quân ngày
○ Doanh thu bình quân ngày, các khoản phải trả,
○ Các khoản phải trả, lợi nhuận sau thuế
○ Lợi nhuận sau thuế, các khoản phải trả

TCDN_1_C4_5: Công ty điện lạnh APEC bán hàng theo chính sách tín dụng “2/10/net 30”. Chi phí tín dụng của công ty bằng bao nhiêu? (Giả sử 1 năm có 360 ngày)
○ 0,5
○ 0,2
● 0,367
○ 0,1

TCDN_1_C4_6: Công ty An Tín có kỳ thu tiền bình quân là 20 ngày. Hãy tính vòng quay các khoản phải thu, giả định 1 năm có 360 ngày?
● 18 vòng
○ 0,05 vòng
○ 20 vòng
○ 16 vòng

TCDN_1_C4_7: Công ty Thịnh Hưng có doanh thu thuần D trước thuế = 350 triệu đồng, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ lợi nhuận = 100 triệu đồng, hàng tồn kho bình quân là 50 triệu đồng, lãi vay là 10 triệu đồng. Hãy tính số vòng quay hàng tồn kho?
● 5 vòng
○ 3 vòng
○ 6 vòng
○ 4,16 vòng

TCDN_1_C4_8: Công ty Dream có Doanh thu thuần (D trước thuế) = 500 triệu đồng, số dư bình quân các khoản phải thu KPT = 200 triệu đồng, lãi vay I = 10 triệu đồng. Hãy tính vòng quay các khoản phải thu?
● 2,5 ngày
○ 2,63 ngày
○ 50 ngày
○ 2 ngày

TCDN_1_C4_9: Công ty Hanco bán hàng với điều khoản tín dụng “3/10 net 30”. Doanh số bán hàng dự kiến năm tới là 2 tỷ đồng. Bộ phận thu tiền ước tính rằng 20% khách hàng sẽ trả tiền vào ngày thứ 10 và hưởng chiết khấu, 80% khách hàng còn lại sẽ trả vào ngày 30. Giả định một năm có 360 ngày. Hãy tính kỳ thu tiền bình quân của công ty?
● 26 ngày
○ 25 ngày
○ 23 ngày
○ 27 ngày

TCDN_1_C4_10: Một hóa đơn trị giá 6000$ mà công ty Thảo Phương bán hàng theo chính sách tín dụng “3/10 net 30”, trong đó bao gồm một khoản tiền đặt cọc là 100$. Tính số tiền phải trả nếu hóa đơn được thanh toán trong thời hạn chiết khấu?
○ 6000$
○ 5900$
○ 5723$
● 5823$
Gợi ý: 6000-[(6000-100)*3%+100]


TCDN_1_C4_11: Một hóa đơn trị giá 6000$ mà công ty Thảo Phương bán hàng theo chính sách tín dụng “3/10; 2/20, n/60”phát hành ngày 10/01/2012. Nếu hóa đơn được thanh toán vào ngày 28/01/2012. Tính số tiền phải trả nếu hóa đơn được thanh toán?
○ 6000$
○ 5820$
● 5880$
○ 5700$
Gợi ý: 6000-6000*2%

TCDN_1_C4_12: Câu nào sau đây không phải là tài sản lưu động?
○ Các khoản phải thu
○ Hàng tồn kho
● Tiền lương
○ Tất cả các câu trên đều là tài sản lưu động

TCDN_1_C4_13: Cho biết tổng doanh thu = 3000, doanh thu thuần = 2000, vốn lưu động = 100. Vòng quay vốn lưu động bằng bao nhiêu?
○ 30
● 20
○ 50
○ 10

TCDN_1_C4_14: Công ty đóng tàu Bạch Đằng phải dùng thép tấm với nhu cầu 1000 tấm/năm. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần 100.000 đồng/đơn hàng. Chi phí dự trữ hàng là 5.000 đồng/tấm (năm). Hãy xác định lượng mua hàng tối ưu mỗi lần đặt hàng?
○ 100 tấm
● 200 tấm
○ 300 tấm
○ Không có kết quả nào đúng
Gợi ý: Từ phương trình chi phí đặt hàng: TC D*S/Q + Q*H/2, biến đổi thành phương trình bậc 2 theo Q là: H*Q^2 – 2TC*Q + 2DS 0. Phương trình này sẽ có nghiệm tối ưu là Q* = T*C/H. Thế ngược Q* vào TC thì ta có Q* sqrt(2D*S/H) sqrt(2*1000*100000/5000)

TCDN_1_C4_15: Nếu xét từ góc độ quyền sở hữu thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ:
○ Nguồn vốn CSH
○ Các khoản nợ phải trả
● Cả a & b
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C4_16: Cho hàng tồn kho = 4000, giá vốn hàng bán = 6000, hãy tính số vòng quay hàng tồn kho?
○ 2
○ 0,6
● 1,5
○ 3

TCDN_1_C4_17: Có thông tin sau đây trong tháng 1 như sau: (1) Số dư­ tài khoản phải thu đầu kỳ: 80 triệu $; (2) Doanh số tháng 1: 200 triệu $; (3) Tiền thu được trong tháng 1: 190 triệu $. Tính số dư cuối tháng 1 của các khoản phải thu?
● 90 triệu $
○ 190 triệu $
○ 70 triệu $
○ 80 triệu $

TCDN_1_C4_18: Công ty cổ phần nhựa Tiền Phong mỗi năm phải chi một lượng tiền mặt là 3600 triệu đồng. Chi phí mỗi lần bán các chứng khoán thanh khoản cao là 0,5 triệu đồng, lãi suất chứng khoán ngắn hạn là 10%/năm. Tìm lượng dự trữ tiền mặt tối ưu (M*)?
● M* 189,74 triệu
○ M* 189,72 triệu
○ M* 189,77 triệu
○ M* 189,75 triệu
Gợi ý: Tính theo công thức M* = sqrt(2*Mn*Cb/i) = SQRT(2*3600*0,5/0,1)

TCDN_1_C4_19: Đặc điểm của vốn lưu động:
○ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
○ Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất
● Cả a & b
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C4_20: Cho tổng doanh thu = 2200; doanh thu thuần = 2000; vốn lưu động = 1000. Hãy cho biết số vòng quay vốn lưu động bằng:
○ 2,2
● 2
○ 4,2
○ 3

TCDN_1_C4_21: Nếu gọi K là kỳ luân chuyển vốn lưu động, L là số lần luân chuyển thì:
○ L và K càng lớn càng tốt
○ L và K càng nhỏ càng tốt
○ K càng lớn càng tốt
● L càng lớn và K càng nhỏ thì càng tốt

TCDN_1_C4_22: Cho biết giá vốn hàng bán = 2160, số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 50 ngày, số ngày trong kỳ = 360 ngày. Hàng tồn kho bằng bao nhiêu?
● 300
○ 8,33
○ 200
○ 100

TCDN_1_C4_23: Nội dung giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
○ Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
○ Chi phí bán hàng
○ Chi phí quản lý doanh nghiệp
● Cả a, b, c

TCDN_1_C4_24: Công ty dệt may Hải Phòng phải dùng len với nhu cầu 1000 cuộn/năm. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần 100.000 đồng/đơn hàng. Chi phí dự trữ hàng là 5.000 đồng/cuộn (năm). Hãy xác định số lần đặt hàng mong muốn của Công ty?
○ 4 (lần đặt hàng/năm)
○ 20 (lần đặt hàng/năm)
● 5 (lần đặt hàng/năm)
○ 10 (lần đặt hàng/năm)
Gợi ý: Từ phương trình chi phí đặt hàng: TC D*S/Q + Q*H/2, biến đổi thành phương trình bậc 2 theo Q là: H*Q^2 – 2TC*Q + 2DS 0. Phương trình này sẽ có nghiệm tối ưu là Q* = T*C/H. Thế ngược Q* vào TC thì ta có Q* sqrt(2D*S/H) sqrt(2*1000*100000/5000). Số lần đặt hàng tối ưu là 1000/200.

TCDN_1_C4_25: Cho hệ số thanh toán nhanh Htt = 3, nợ ngắn hạn = 4000, hàng tồn kho = 500, tính TSLĐ và đầu tư ngắn hạn?
● 12500
○ 11500
○ 4500
○ 13500

TCDN_1_C4_26: Câu nào sau đây không bao gồm trong chi phí tồn trữ hàng tồn kho?
○ Chi phí bảo hiểm hàng tồn kho
○ Chi phí cơ hội của vốn đầu tư cho hàng tồn kho
● Chi phí mua hàng tồn kho
○ Chi phí thuê kho

TCDN_1_C4_27: Công ty máy tính Hoàng Cường dự định bán 1460 máy vi tính với giá là 5 triệu đồng/chiếc trong năm tới. Giả định rằng tất cả hàng được bán theo phương thức tín dụng với chính sách tín dụng “2/10, net 30”. Dự kiến 15% khách hàng sẽ trả tiền trong vòng 10 ngày và nhận được chiết khấu, 85% khách hàng còn lại trả tiền trong thời hạn 30 ngày. Hãy tính khoản phải thu (KPT) của công ty máy tính Hoàng Cường?
○ KPT 540 triệu đồng
● KPT 730 triệu đồng
○ KPT 243 triệu đồng
○ KPT 200 triệu đồng

TCDN_1_C4_28: Có mấy cách tính nhu cầu sử dụng vốn lưu động:
○ 1
● 2

Phương pháp phần trăm theo doanh thu và Phương pháp dựa vào chu kỳ vận động của vốn lưu động
○ 3
○ 4

TCDN_1_C4_29: Cho biết lợi nhuận gộp từ HĐKD = 500, giá vốn hàng bán = 1500, vòng quay các khoản phải thu = 10. Các khoản phải thu bằng bao nhiêu?
○ 100
○ 3,3
● 200
○ 300

TCDN_1_C4_30: Vốn lưu động được chia thành vốn chủ sở hữu và các khoản nợ:
○ Theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
○ Theo hình thái biểu hiện
○ Theo quan niệm sở hữu về vốn
● Theo nguồn hình thành

TCDN_1_C4_31: Cho biết hàng tồn kho = 500, số ngày trong kỳ = 360 ngày, số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 25 ngày. Giá vốn hàng bán bằng bao nhiêu?
○ 18
○ 187500
○ 125
● 7200
Gợi ý: 360/25*500

TCDN_1_C4_32: Các công ty cần nắm giữ tiền mặt bằng 0 khi:
○ Nhu cầu giao dịch lớn hơn dòng tiền vào
○ Nhu cầu giao dịch nhỏ hơn dòng tiền vào
○ Nhu cầu giao dịch không vừa khớp dòng tiền vào
● Nhu cầu giao dịch vừa khớp hoàn toàn dòng tiền vào

TCDN_1_C4_33: Cho biết lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ = 2000, giá vốn hàng bán = 10000, các khoản phải thu = 600. Tính vòng quay các khoản phải thu?
○ 13
● 20
○ 30
○ 15
Gợi ý: (10000+2000)/600

TCDN_1_C4_34: Công ty chế tạo giấy Hải Âu cần sử dụng 1600 tấn bột giấy/năm, chi phí mỗi lần đặt hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho đơn vị hàng hoá là 0,5 triệu đồng. Hãy tính lượng bột giấy mỗi lần cung ứng tối ưu?
○ 20 đơn vị
○ 32 đơn vị
○ 70 đơn vị
● 80 đơn vị
Gợi ý: Từ phương trình chi phí đặt hàng: TC D*S/Q + Q*H/2, biến đổi thành phương trình bậc 2 theo Q là: H*Q^2 – 2TC*Q + 2DS 0. Phương trình này sẽ có nghiệm tối ưu là Q* = T*C/H. Thế ngược Q* vào TC thì ta có Q* sqrt(2D*S/H) SQRT(2*1600*1/0,5).

TCDN_1_C4_35: Số vòng quay hàng tồn kho phụ thuộc:
○ Giá vốn hàng bán
○ Hàng tồn kho bình quân
○ Doanh thu
● Cả a & b

TCDN_1_C4_36: Doanh nghiệp có nhu cầu vốn lưu động trong các khâu:
○ Khâu dự trữ
○ Khâu sản xuất
○ Khâu lưu thông
● Cả 3 khâu trên

TCDN_1_C4_37: Cho doanh thu thuần = 3000, lãi gộp = 1000, hàng tồn kho = 200, số vòng quay hàng tồn kho bằng bao nhiêu?
○ 15
○ 20
● 10
○ 0,1
Gợi ý: (3000-1000)/200 hay giá vốn hàng bán chia cho tồn kho trung bình.

TCDN_1_C4_38: Công ty TM có kỳ thu tiền bình quân là 40 ngày. Đầu tư của công ty vào khoản phải thu trung bình là 12 triệu $. Doanh số bán chịu hàng năm của công ty là bao nhiêu? Giả định một năm tính 360 ngày.
○ 40 triệu $
○ 12 triệu $
● 108 triệu $
○ 144 triệu $
Gợi ý: 360/40*12

TCDN_1_C4_39: Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì:
○ Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động không được sử dụng có hiệu quả
● Kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả
○ Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động được sử dụng hiệu quả
○ Cả a & b đều sai

TCDN_1_C4_40: Cho số vòng quay hàng tồn kho = 2 vòng; hàng tồn kho = 2000, hãy tính giá vốn hàng bán?
○ 1000
○ 3000
● 4000$
○ 5000
Gợi ý: 2000*2

TCDN_1_C4_41: Công ty chế tạo giấy Hải Âu cần sử dụng 1600 tấn bột giấy/năm, chi phí mỗi lần đặt hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho đơn vị hàng hoá là 0,5 triệu đồng. Hãy tính số lần đặt hàng trong năm? (giống câu 143)
● 20 lần
○ 16 lần
○ 30 lần
○ 10 lần
Gợi ý: Từ phương trình chi phí đặt hàng: TC D*S/Q + Q*H/2, biến đổi thành phương trình bậc 2 theo Q là: H*Q^2 – 2TC*Q + 2DS 0. Phương trình này sẽ có nghiệm tối ưu là Q* T*C/H. Thế ngược Q* vào TC thì ta có Q* sqrt(2D*S/H) SQRT(2*1600*1/0,5). Số lần đặt hàng trong năm 1600/80

TCDN_1_C4_42: Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là:
● Những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hay bán sau này
○ Những tài sản mà doanh nghiệp không dùng nữa, chờ xử lý
○ Cả a & b đều đúng
○ Cả a & b đều sai

TCDN_1_C4_43: Cho biết hàng tồn kho = 1000, giá vốn hàng bán = 9000, số ngày trong kỳ = 360 ngày. Tính số ngày một vòng quay hàng tồn kho?
○ 50
○ 30
● 40
○ 27,78
Gợi ý: 360/(9000/1000)

TCDN_1_C4_44: Giả sử năm báo cáo và năm kế hoạch của công ty Bến Tre đều đạt tổng mức luân chuyển vốn M = 540 triệu đồng. Dự kiến trong năm kế hoạch Công ty tăng số vòng quay vốn thêm 1 vòng (L = 5+1 = 6). Tính số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối (VLĐtktđ)?
○ VLĐtktđ -18 triệu đồng
○ VLĐtktđ 20 triệu đồng
○ VLĐtktđ 90 triệu đồng
○ VLĐtktđ – 90 triệu đồng
Gợi ý: (540/5)-(540/6)

Chương 5: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận (43 câu)

TCDN_1_C5_1: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định thuộc:
○ Chi phí tài chính
○ Chi phí bán hàng
○ Chi phí quản lý doanh nghiệp
● Chi phí khác

TCDN_1_C5_2: Khoản mục nào được xếp vào doanh thu hoạt động tài chính:
○ Cổ tức và lợi nhuận được chia
○ Lãi tiền gửi ngân hàng
○ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
● Cả a, b, c đều đúng

TCDN_1_C5_3: Khoản mục nào sau đây thuộc chi phí khác của doanh nghiệp
○ Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
○ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
○ Chi phí góp vốn liên doanh liên kết
● Chỉ a và b đúng

TCDN_1_C5_4: Chi phí góp vốn liên doanh, liên kết thuộc:
○ Chi phí bán hàng
○ Chi phí quản lý doanh nghiệp
● Chi phí tài chính
○ Cả a, b, c đều sai

TCDN_1_C5_5: Tiền thuê đất được xếp vào:
● Chi phí quản lý doanh nghiệp
○ Chi phí bán hàng
○ Chi phí tài chính
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C5_6: Cho Doanh thu thuần = 6.000, tổng vốn kinh doanh T = 9.000, lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp = 1.250, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp = 28%, hãy tính tỷ suất lợi nhuận sau thuế tổng vốn kinh doanh?
○ 0,08
● 10%
○ 0,2
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 1250(1-0,28)/9000

TCDN_1_C5_7: Khi tính tỷ suất lợi nhuận tổng vốn người ta dựa vào:
● Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
○ Lợi nhuận trước thuế
○ Lợi nhuận sau thuế
○ Không phải các câu trên

TCDN_1_C5_8: Cho biết lợi nhuận sau thuế = 360, vốn vay = 400, lãi suất vay = 10%/tổng vốn vay, thuế suất thuế thu nhập 28%, hãy tính EBIT?
○ EBIT 590
● EBIT 540
○ EBIT 460
○ EBIT 900
Gợi ý: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) Lợi nhuận sau thuế + Thuế + Lãi vay 360+360*0,72/0,28+400*0,10

TCDN_1_C5_9: Chi phí nào là chi phí cố định
○ Chi phí khấu hao TSCĐ
○ Chi phí tiền lương trả cho cán bộ CNV quản lý & chi phí thuê tài sản, văn phòng
● Cả a & b
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C5_10: Cho Lãi gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ = 400, Tổng doanh thu = 3000, Doanh thu thuần = 2500, giá vốn hàng bán bằng bao nhiêu?
● 2100
○ 2600
○ 5100
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 2500-400


TCDN_1_C5_11: Nội dung giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
○ Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
○ Chi phí bán hàng
○ Chi phí quản lý doanh nghiệp
● Cả a, b, c

TCDN_1_C5_12: Cho EBIT = 120, vốn chủ (C) = 600, vốn vay nợ (V) = 200. Tính tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng vốn
○ 0,1
● 15%
○ 0,2
○ 0,06
Gợi ý: 120/(600+200)

TCDN_1_C5_13: Chi phí biến đổi bao gồm
○ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp
○ Chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí dịch vụ được cung cấp
● Cả a và b
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C5_14: Cho tổng doanh thu = 15.000, doanh thu thuần = 12.000, lợi nhuận gộp từ HĐKD = 2.000, giá vốn hàng bán bằng bao nhiêu?
○ 1000
○ 13000
● 10.000
○ 20000
Gợi ý: 12000-2000

TCDN_1_C5_15: Lợi nhuận sử dụng để chia cho các cổ đông của công ty là:
○ Lợi nhuận trước thuế
○ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
● Lợi nhuận sau thuế
○ Cả 3 câu trên đều không đúng

TCDN_1_C5_16: Cho biết tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = 2%; vòng quay toàn bộ vốn = 2, hệ số nợ Hv = 0,5. Tính tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu:
○ 1%
● 8%
○ 2%
○ 6%
Gợi ý: 2%*2/0,5

TCDN_1_C5_17: Cho Doanh thu thuần = 10.000, giá vốn hàng bán = 8.000, lợi nhuận trước thuế bằng 1.600, lãi vay I = 200, EBIT bằng bao nhiêu?
○ 2200
○ 3000
● 1.800
○ 1000
Gợi ý: 1600+200

TCDN_1_C5_18: Công ty cổ phần Mê Kông có doanh thu trong năm là 300 triệu đông, giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ là 288 triệu đồng. Hãy tính tỷ suất lợi nhuận giá thành (TL,Z) của công ty cổ phần Mê Kông?
○ TL,Z 96%
● TL,Z 4,17%
○ TL,Z 41%
○ TL,Z 30%
Gợi ý: (300-288)/288

TCDN_1_C5_19: Chỉ tiêu nào sau đây là bé nhất:
○ Lãi gộp từ hoạt động kinh doanh
○ Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
● Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
○ Các chỉ tiêu trên là tương đương nhau

TCDN_1_C5_20: EBIT là:
● Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận trước khi nộp thuế và trả lãi vay
○ Chỉ tiêu phản ánh doanh thu trước khi nộp thuế đã trả lãi vay
○ Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận sau khi nộp thuế và trả lãi vay
○ Chỉ tiêu phản ánh tổng tài sản sau khi trừ đi nợ phải trả

TCDN_1_C5_21: Câu nào sau đây là chi phí tài chính cố định?
○ Cổ tức cổ phần thường
○ Cổ tức của cổ phần ưu đãi cổ tức
○ Lãi vay
● Cả b và c

TCDN_1_C5_22: Tỷ suất sinh lời của tài sản
○ Phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đó huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra số đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
● Là tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên giá trị tài sản bình quân
○ Cả a và b đều đúng
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C5_23: Cho biết EBIT = 42, vốn chủ (C) = 120, vốn vay nợ (V) = 300. Tính tỷ suất lợi nhuận tổng vốn:
○ 0,35
○ 0,14
○ 0,2
● 10%
Gợi ý: 42/(120+300)

TCDN_1_C5_24: Cho EBIT = 440; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp t = 28%; Lãi vay R = 40, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp bằng bao nhiêu?
○ 112
● 288
○ 480
○ 134,4
Gợi ý: (440-40)*(1-0,28)

TCDN_1_C5_25: Doanh thu bất thường bao gồm những khoản mục nào:
○ Doanh thu thanh lý nhượng bán TSCĐ và giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất
○ Nợ khó đòi đã thu được, các khoản nợ vắng chủ
○ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
● Cả 4 ý trên

TCDN_1_C5_26: Một doanh nghiệp có doanh thu thuần trong năm là 200 triệu đồng, giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ là 186 triệu đồng. Tính tỷ suất lợi nhuận giá thành xấp xỉ?
○ 0,07
○ 0,079
○ 0,08
● 7,62%
Gợi ý: (200-186)/186

TCDN_1_C5_27: Chi phí của doanh nghiệp bao gồm:
○ Chi phí sản xuất của doanh nghiệp
○ Chi phí lưu thông của doanh nghiệp
○ Chi phí cho các hoạt động khác
● Cả a, b, c.

TCDN_1_C5_28: Cho EBIT = 60, vốn chủ (C) = 300, vốn vay nợ (V) = 100. Tính tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng vốn
○ 10%
● 15%
○ 20%
○ 6%
Gợi ý: 60/(300+100)

TCDN_1_C5_29: Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không phụ thuộc vào sản lượng:
○ VC
● FC
○ MC
○ TR

TCDN_1_C5_30: Cho biết EBIT = 200 triệu, tổng vốn T = 1000 triệu. Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn là:
● 0,05
○ 0,15
○ 0,20
○ 0,50

TCDN_1_C5_31: Những khoản mục nào được tính vào doanh thu hoạt động tài chính:
○ Lãi liên doanh, liên kết; tiền lãi cho vay; nhượng bán ngoại tệ; mua bán chứng khoán
○ Cho thuê hoạt động tài sản; hoàn nhập dự phòng tài chính
○ Doanh thu thanh lý nhượng bán TSCĐ; nợ khó đòi
● Cả a & b

TCDN_1_C5_32: Cho doanh thu thuần = 10.000, giá vốn hàng bán = 8.000, lợi nhuận trước thuế bằng 1.400, lãi vay I = 400. Hãy cho biết EBIT bằng bao nhiêu?
○ 2200
● 1800
○ 1900
○ 1000
Gợi ý: 1400+400

TCDN_1_C5_33: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
○ Chi phí sản xuất & tiêu thụ sản phẩm
○ Chi phí cố định
○ Chi phí biến đổi
● Tất cả các câu trên

TCDN_1_C5_34: Cho tổng doanh thu = 10.000; doanh thu thuần = 900; giá vốn hàng bán = 600. Hãy cho biết lãi gộp bằng bao nhiêu?
● 300
○ 400
○ 13000
○ 1600
Gợi ý: 900-600

TCDN_1_C5_35: Chỉ tiêu nào sau đây là nhỏ nhất:
○ Lãi gộp từ hoạt động kinh doanh
○ Lãi gộp
● Lãi ròng
○ Các chỉ tiêu trên là tương đương nhau

TCDN_1_C5_36: Cho biết lợi nhuận trước thuế = 100, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (t) = 28%, doanh thu thuần = 2000, vốn kinh doanh = 1200. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh bằng bao nhiêu?
○ 8,3%
○ 17,5%
● 6,0%
○ 9,0%
Gợi ý: 100*(1-0,28)/1200

TCDN_1_C5_37: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm:
○ Khối lượng sản phẩm tiêu thụ & chất lượng sản phẩm
○ Kết cấu mặt hàng, sản phẩm hàng hóa dịch vụ, giá cả sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ
○ Thị trường tiêu thụ, phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng
● Cả a, b, c

TCDN_1_C5_38: Cho tổng doanh thu = 20.000; doanh thu thuần = 18.000; giá vốn hàng bán = 12.000. Hãy cho biết lãi gộp bằng bao nhiêu?
○ 7000
● 6000
○ 8000
○ 26000
Gợi ý: 18000-12000

TCDN_1_C5_39: Thu nhập giữ lại là:
○ Số tiền mặt mà doanh nghiệp đó giữ lại được
● Chênh lệch giữa lợi nhuận sau thuế thu nhập tạo ra và cổ tức đó chi trả
○ Chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách của cổ phần
○ Giá trị vốn cổ phần phân bổ trực tiếp vượt trội so với mệnh giá

TCDN_1_C5_40: Doanh nghiệp có số doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong năm là 500.000.000đ, lợi nhuận thu được 50.000.000đ. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là:
○ 0,15
○ 0,05
● 0,10
○ 0,20

TCDN_1_C5_41: Khoản mục nào được xếp vào thu nhập khác của doanh nghiệp:
○ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản
○ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
○ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
● Tất cả các khoản mục trên

TCDN_1_C5_42: Doanh nghiệp Thành Đạt có lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm là 12 triệu đồng, tổng vốn lưu động bình quân 70 triệu đồng, nguyên giá tài sản cố định 180 triệu đồng, số khấu hao TSCĐ là 50 triệu đồng. Hãy tính tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động bình quân (TL,V)?
○ TL,V 6,0%
● TL,V 17,1%
○ TL,V 4,0%
○ TL,V 3,6%

TCDN_1_C5_43: Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ thuộc:
○ Thu nhập khác của doanh nghiệp
● Doanh thu hoạt động tài chính
○ Cả a và b đều đúng
○ Cả a và b đều sai

Chương 6: Quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp (35 câu)

TCDN_1_C6_1: Một ________ là một dự án mà khi việc đưa ra quyết định loại bỏ hay chấp nhận dự án này sẽ không ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định chấp nhận hay loại bỏ bất kỳ một dự án nào khác.
○ Dự án có khả năng được chấp nhận
● Dự án đầu tư độc lập
○ Dự án loại trừ lẫn nhau
○ Dự án có hiệu quả kinh tế cao

TCDN_1_C6_2: Nếu giá trị hiện tại ròng NPV của dự án A là 80$ và của dự án B là 60$, sau đó giá trị hiện tại ròng của dự án kết hợp sẽ là:
○ +80$
● +140$
○ +60$
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C6_3: IRR được định nghĩa như là:
● Tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0
○ Sự khác biệt giữa chi phí sử dụng vốn và giá trị hiện tại của dòng tiền
○ Tỷ suất chiết khấu sử dụng trong phương pháp NPV
○ Tỷ suất chiết khấu sử dụng trong phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP

TCDN_1_C6_4: Công ty A đang cân nhắc đầu tư vào một dự án mới. Dự án này sẽ cần vốn đầu tư ban đầu là 120.000$ và sẽ thiết lập dòng tiền hàng năm là 60.000$ (sau thuế) trong 3 năm. Tính NPV cho dự án nếu lãi suất chiết khấu là 15%.
● 16.994$
○ 60.000$
○ 29.211$
○ 25.846$
Gợi ý: -120.000/(1+0,15)^0 + 60000/(1+0,15)^1 + 60000/(1+0,15)^2 + 60000/(1+0,15)^3

TCDN_1_C6_5: _______ là lãi suất chiết khấu được sử dụng khi tính NPV của một dự án.
○ Chi phí sử dụng vốn
○ Phần bù rủi ro
● Chi phí sử dụng vốn bình quân
○ Chi phí kinh tế

TCDN_1_C6_6: Một công ty có _______ càng cao thì khả năng ________ càng lớn.
○ Quy mô, quyền kiểm soát
● Xếp hạng tín nhiệm, tài trợ linh hoạt
○ Quy mô, lợi nhuận
○ Xếp hạng tín nhiệm, quyền kiểm soát

TCDN_1_C6_7: Dự án A và B xung khắc, dự án A được chọn khi
○ NPV(A) = NPV(B)
○ NPV(A) < NPV(B)
○ 0 >NPV(A) > NPV(B)
● NPV(A) > NPV(B) > 0

TCDN_1_C6_8: Nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu, mỗi năm có khoản thu ròng là 50 triệu, thực hiện trong 3 năm, lãi suất chiết khấu 10%. Vậy NPV của doanh nghiệp là:
○ 124,3 triệu
○ 100 triệu
● 24,34 triệu
○ 34,34 triệu
Gợi ý: -100/(1+0,1)^0 +50/(1+0,1)^1 +50/(1+0,1)^2 +50/(1+0,1)^3

TCDN_1_C6_9: IRR là chỉ tiêu phản ánh:
● Tỷ suất sinh lời nội bộ
○ Giá trị hiện tại thuần
○ Vốn đầu tư năm t
○ Thời gian hoàn vốn

TCDN_1_C6_10: Tính thời gian hoà vốn (Thv) nếu biết Qhv = 1500 sản phẩm, Qmax = 3000 sản phẩm.
○ 1/2 tháng
● 6 tháng
○ 12 tháng
○ 13 tháng


TCDN_1_C6_11: Khi doanh nghiệp có NPV = 0 thì:
● IRR Lãi suất chiết khấu
○ IRR > Lãi suất chiết khấu
○ IRR < Lãi suất chiết khấu
○ Thời gian hoàn vốn bằng 0

TCDN_1_C6_12: Công ty HP thực hiện đầu tư mở rộng bằng vốn vay. Ngày 1/1/2000 vay 400 triệu của ngân hàng VPBank với lãi suất 10%/năm. Ngày 1/1/2003 vay 500 triệu của ngân hàng IBank với lãi suất 6%/6tháng. Thời gian đầu tư là 3 năm. Thời điểm khởi công xây dựng là 1/1/2000. Tổng vốn đầu tư của dự án bằng bao nhiêu? DDA 1032,4
● 1241,6
○ 1270,4
○ 1094,2
○ 1200,5
Gợi ý: 400*(1+0,1/1)^3+500*(1+0,06/1)^6

TCDN_1_C6_13: Loại dự án nào sau đây công ty sẽ xem xét khi quyết định ngân sách vốn?
○ Các dự án độc lập
○ Các dự án loại trừ nhau
● Tất cả các dự án trên
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C6_14: Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 120.000$ từ vốn đầu tư ban đầu 100.000$. NPV của dự án là bao nhiêu?
○ 120.000$
● 20.000$
○ 100.000$
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C6_15: Kiểm tra sau giai đoạn đầu tư, được tiến hành:
○ Trước khi khởi sự dự án
○ Trước khi cho phép dự án đi vào hoạt động
● Nhanh chóng sau khi dự án đi vào hoạt động
○ Một khoảng thời gian sau khi dự án đó hoàn tất đời sống kinh tế của mình và được thanh lý.

TCDN_1_C6_16: Các dự án _______ là những dự án mà chỉ được chấp nhận một trong những dự án đó mà thôi.
● Loại trừ nhau
○ Độc lập
○ Không câu nào đúng
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C6_17: Công ty ABC đang cân nhắc đầu tư vào một dự án mới. Dự án này sẽ cần vốn đầu tư ban đầu là 1.200$ và sẽ thiết lập dòng tiền hàng năm là 600$ (sau thuế) trong 3 năm. Tính IRR cho dự án.
○ 14,5%
● 23,4%
○ 18,6%
○ 20,2%
Gợi ý: giải phương trình -1200/(1+IRR)^0+600/(1+IRR) + 600/(1+IRR)^2 + 600/(1+IRR)^3 0. Hoặc sử dụng hàm IRR trong Excel.

TCDN_1_C6_18: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp gồm:
○ Đầu tư cho TSCĐ
○ Đầu tư liên doanh,liên kết
○ Đầu tư vào các tài sản tài chính khác: trái phiếu, cổ phiếu
● Cả 3 ý trên

TCDN_1_C6_19: Bạn được giao trách nhiệm đưa ra quyết định về một dự án X, dự án này bao gồm 3 dự án kết hợp là dự án A, B và C với NPV tương ứng của 3 dự án là +50$, -20$ và +100$. Bạn nên đưa ra quyết định như thế nào về việc chấp nhận hoặc loại bỏ dự án?
● Chấp nhận dự án kết hợp khi nó có NPV dương
○ Loại bỏ dự án kết hợp này
○ Chia tách dự án kết hợp thành các dự án thành phần, chỉ chấp nhận dự án A và C và loại bỏ dự án B
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C6_20: ________là lãi suất chiết khấu được sử dụng khi tính NPV của một dự án.
○ Chi phí sử dụng vốn
○ Phần bù rủi ro
○ Phần chi phí kinh tế
● Chi phí sử dụng vốn bình quân

TCDN_1_C6_21: Một công ty đang cân nhắc lựa chọn giữa dự án đầu tư loại trừ lẫn nhau như sau: Dự án A yêu cầu vốn đầu tư ban đầu là 500$ và sẽ tạo dòng tiền là 120$ mỗi năm trong 7 năm tới. Dự án B yêu cầu vốn đầu tư ban đầu là 5.000$ và sẽ tạo dòng tiền là 1.350$ mỗi năm trong 5 năm tới. Tỷ suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư là 10%. Dự án có NPV cao nhất là bao nhiêu?
○ 340,00$
○ 1750,00$
○ 84,21$
● 117,56$
Gợi ý: Dự án A có NPV là 84,21$ và dự án B có NPV là 117,56$

TCDN_1_C6_22: Những tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư nào dưới đây không sử dụng nguyên tắc giá trị tiền tệ theo thời gian?
● Tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn không tính đến giá trị theo thời gian của tiền
○ Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR)
○ Tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần (NPV)
○ Tất cả các nội dung trên đều sử dụng nguyên tắc giá trị tiền tệ theo thời gian

TCDN_1_C6_23: Tỷ suất sinh lợi nội bộ của một dự án là bao nhiêu với chi phí đầu tư ban đầu là 125$ và sản sinh dòng tiền 15$ mỗi năm cho đến vĩnh viễn.
○ 0,083
○ 0,1
○ 0,15
● 0,12

TCDN_1_C6_24: Các dự án có chỉ số sinh lời > 1 và độc lập với nhau thì:
● Chấp nhận tất cả các dự án
○ Bỏ tất cả các dự án
○ Chấp nhận dự án có chỉ số sinh lời lớn nhất
○ Chấp nhận dự án có chỉ số sinh lời nhỏ nhất

TCDN_1_C6_25: Bạn được yêu cầu đánh giá một dự án đầu tư với dòng tiền phát sinh như sau: -792$, 1.780$, – 1.000$ trong năm thứ 2. Hãy tính toán IRR cho dự án này?
○ 11,11%
● 11,11% hoặc 13,64%
○ 13,64%
○ 12,38%
Gợi ý: giải phương trình -792/(1+IRR)^0 +1780/(1+IRR) -1000/(1+IRR)^2 0. Hoặc sử dụng hàm IRR trong Excel.

TCDN_1_C6_26: Khi doanh nghiệp xem xét nhiều dự án và lựa chọn dự án có NPV > 0 và NPVmax thì đó là:
○ Các dự án độc lập với nhau
○ Các dự án xung khắc nhau
○ Các dự án loại trừ nhau
● Cả b & c đều đúng

TCDN_1_C6_27: Chỉ tiêu NPV phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây:
○ Các khoản thu ròng ở thời điểm t của dự án
○ Tỷ lệ chiết khấu
○ Số năm hoạt động của dự án
● Cả a, b, c

TCDN_1_C6_28: Tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn PP chấp nhận tất cả các dự án có thời gian hoàn vốn:
○ Lớn hơn thời gian hoàn vốn chuẩn của dự án
● Nhỏ hơn thời gian hoàn vốn chuẩn của dự án
○ Lớn hơn 0
○ Là một số nguyên

TCDN_1_C6_29: Chi tiêu vốn đòi hỏi một ________ ban đầu gọi là đầu tư thuần.
○ Dòng tiền vào
○ Dòng tiền ra
○ Cơ hội phí
● Ngân sách vốn

TCDN_1_C6_30: Nghiệp vụ kế toán nào làm giảm cả thu nhập báo cáo lẫn thuế phải trả của công ty?
○ Dòng tiền hoạt động thuần
○ Giá trị sổ sách
● Khấu hao
○ Giá trị thanh lý

TCDN_1_C6_31: Bạn được cung cấp các thông tin sau cho 1 năm: doanh thu = 120, tổng chi phí cố định = 30, tổng biến phí = 50, khấu hao = 10, thuế suất = 30%. Tính toán dòng tiền sau thuế của dự án cho năm thứ nhất:
○ 31$
○ 30$
● 21$
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: [120-(30+50+10)]*(1-0,3)

TCDN_1_C6_32: Một dự án có vốn đầu tư ban đầu là 210$ và có khả năng tạo dòng tiền liên tục hàng năm cho đến vĩnh viễn. Dòng tiền vào năm sau là 10,50$ và dòng tiền sẽ tăng trưởng đều là 5% mỗi năm. Tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án này là bao nhiêu? ki ểm tra?
○ 5%
○ 12%
● 10%
○ 0%
Gợi ý: 10,5/210+0,05

TCDN_1_C6_33: Câu nào sau đây không phải là nguồn vốn dài hạn cho hoạt động kinh doanh?
○ Trái phiếu
● Các khoản phải thu
○ Lợi nhuận giữ lại
○ Cổ phần ưu đãi

TCDN_1_C6_34: NPV là chỉ tiêu phản ánh
○ Tỷ suất sinh lời nội bộ
● Giá trị hiện tại thuần
○ Vốn đầu tư năm t
○ Thời gian hoàn vốn

TCDN_1_C6_35: Một dự án đầu tư phát sinh dòng tiền -300$, 200$, 125$ mỗi năm tính bắt đầu tại năm 0. Tính NPV của dự án nếu lãi suất thị trường là 15%/năm.
● -31,57$
○ -25$
○ 25$
○ -31$
Gợi ý: -300/(1+0,15)^0 + 200/(1+0,15)^1 + 125/(1+0,15)^2

Chương 7: Huy động vốn qua thị trường tài chính (19 câu)

TCDN_1_C7_1: Ưu điểm của thuê tài sản theo phương thức thuê tài chính:
○ Giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng dự án đầu tư
○ Huy động và sử dụng vốn vay dễ dàng hơn
○ Là công cụ tài chính giúp doanh nghiệp có thêm vốn trung & dài hạn để mở rộng hoạt động kinh doanh
● Cả 3 ý trên

TCDN_1_C7_2: Loại chứng khoán nào có mức rủi ro cao nhất đối với doanh nghiệp phát hành
○ CP ưu đãi
○ CP thường
● Trái phiếu
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C7_3: Loại hình công ty nào có quyền phát hành chứng khoán?
○ Công ty hợp danh
○ Công ty TNHH
○ Doanh nghiệp tư nhân
● Công ty cổ phần

TCDN_1_C7_4: Nếu các khoản thanh toán trong hợp đồng thuê có khả năng bù đắp chi phí đầu tư của tài sản thì khi đó hoạt động thuê này còn được gọi là trả dần hoàn toàn và có khả năng là loại hình:
○ Thuê hoạt động
○ Thuê vận hành
● Thuê tài chính
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C7_5: Trong hợp đồng cho thuê tài chính các loại tài sản, bên nào chịu trách nhiệm khấu hao tài sản
○ Bên cho thuê
● Bên đi thuê
○ Cả 2 bên
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C7_6: Các cổ đông thường được chia cổ tức trong năm khi doanh nghiệp có kết quả kinh doanh của năm:
● Có lãi
○ Bị lỗ
○ Hoà vốn
○ Cả 3 trường hợp trên

TCDN_1_C7_7: Câu nào sau đây không phải là chức năng chủ yếu của các trung gian tài chính?
○ Cung cấp cơ chế thanh toán
○ Huy động vốn từ các nhà đầu tư nhỏ
● Đầu tư vào tài sản thực
○ Phân tán rủi ro giữa các nhà đầu tư cá nhân

TCDN_1_C7_8: Một loại trái phiếu của công ty A có các số liệu như sau: thời gian đáo hạn 2 năm, lãi suất bề mặt 11%/năm, trả lãi mỗi năm 1 lần, lãi suất theo yêu cầu của thị trường về loại trái phiếu này 10%/năm, mệnh giá 10 triệu VND, giá người mua chấp nhận mua tại thời điểm phát hành:
○ 10 triệu VND
○ 12 triệu VND
○ 9 triệu VND
● 10,17 triệu VND
Gợi ý: 10tr*11%/(1+0,10)^1 + (10tr+10tr*11%)/(1+0,10)^2 (Xem lãi suất 10%/năm chính là lãi suất hoàn vốn, và lãi suất 11% là lãi suất chiết khấu trong công thức NPV 0)

TCDN_1_C7_9: Bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành CP ưu đãi:
○ Lợi tức CP ưu đãi cao hơn lợi tức trái phiếu
○ Lợi tức CP ưu đãi không được trừ vào thu nhập chịu thuế làm chi phí sử dụng CP ưu đãi lớn hơn chi phí sử dụng trái phiếu
○ Phải trả lợi tức đúng kỳ hạn
● Chỉ a & b

TCDN_1_C7_10: Câu nào sau đây đúng?
● Bên đi thuê không phải mua máy móc thiết bị
○ Bên đi thuê có trách nhiệm thực hiện hợp đồng thuê
○ Tất cả các câu trên đều đúng
○ Không câu nào đúng


TCDN_1_C7_11: Người nhận lãi sau cùng là:
○ Cổ đông ưu đãi
● Cổ đông thường
○ Trái chủ
○ Lựa chọn khác

TCDN_1_C7_12: Một trái phiếu chính phủ có mệnh giá là 1.000 triệu và lãi suất (lãi gộp) là 8%/năm, lãi dồn gốc vào cuối năm. Khoản thanh toán tiền lãi hàng năm là bao nhiêu?
● 80 triệu
○ 40 triệu
○ 100 triệu
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: Lãi dồn gốc cuối năm nhưng được thanh toán hàng năm nên số dư trái phiếu vẫn là 1000 triệu.

TCDN_1_C7_13: Loại chứng khoán nào có mức rủi ro thấp nhất đối với doanh nghiệp phát hành?
○ Cổ phần ưu đãi
● Cổ phần thường
○ Trái phiếu
○ Rủi ro như nhau

TCDN_1_C7_14: Nếu hợp đồng thuê có thể cho phép bên đi thuê lựa chọn trong việc hủy ngang hợp đồng thuê thì có khả năng đây là loại hình thuê:
● Hoạt động
○ Bán và thuê lại
○ Tài chính
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C7_15: Công ty PT có 210.000 cổ phiếu đang lưu hành, giá thị trường hiện tại một cổ phiếu của công ty là 120.000 đ. Công ty quyết định tăng vốn Điều lệ thêm 7.000.000.000đ bằng việc phát hành thêm cổ phiếu mới cho cổ đông hiện hữu với giá chào bán là 100.000đ một cổ phiếu. Số quyền cần thiết để mua một cổ phiếu mới là:
○ 1
○ 2
● 3
○ 4
Gợi ý: Số cổ phiếu phát hành thêm là 70.000 và bằng 1/3 số cổ phiếu đang lưu hành. Do vậy, để mua 1 cổ phiếu mới thì mỗi cổ đông hiện hữu phải có 3 quyền mua (1 cổ phiếu cũ 1 quyền mua).

TCDN_1_C7_16: Câu nào sau đây không đúng cho vay thế chấp các khoản phải thu?
○ Khá linh động
○ Được ngân hàng thích hơn là vay không có thế chấp
● Có thể thêm chi phí dịch vụ cho khoản vay này
○ Lãi suất thường thấp hơn

TCDN_1_C7_17: Khi một doanh nghiệp bán tài sản của mình cho một công ty khác và ngay sau đó ký hợp đồng thuê lại chính tài sản này thì loại hình thuê này được gọi là:
○ Thuê hoạt động
● Bán và thuê lại
○ Thuê tài chính
○ Thuê mua tài chính

TCDN_1_C7_18: Câu nào sau đây không phải là nguồn dài hạn cho hoạt động kinh doanh?
○ Trái phiếu
○ Lợi nhuận giữ lại
● Các khoản phải thu
○ Cổ phần ưu đãi

TCDN_1_C7_19: Trong hợp đồng thuê tài sản, người chủ sở hữu tài sản được gọi là:
○ Người nắm giữ tài sản thế chấp
● Bên cho thuê
○ Bên đi thuê
○ Người đi thuê

Chương 8: Cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn (72 câu)

TCDN_1_C8_1: Chi phí sử dụng vốn của công ty được định nghĩa là tỷ suất mà công ty phải trả cho _________ mà công ty sử dụng để tài trợ cho đầu tư mới trong tài sản.
○ Nợ
○ Cổ phần ưu đãi
○ Cổ phần thường
● Tất cả các câu trên

TCDN_1_C8_2: Cho các số liệu như sau. Về kết cấu các nguồn vốn bao gồm vốn vay 30%, vốn tự có 70%. Về chi phí sử dụng vốn thì vốn vay (sau thuế) là 10% và vốn tự có là 8%. Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân?
● 8,6%
○ 9,0%
○ 9,4%
○ 7,0%
Gợi ý: WACC tính đơn giản theo bình quân gia quyền của chi phí sử dụng các nguồn tài trợ: 70%*8%+30%*10%

TCDN_1_C8_3: Cho Q = 2.000sp, giá bán P = 150.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC = 100.000đ/sp, chi phí cố định chưa có lãi vay FC = 60.000.000đ, lãi vay = 15.000.000đ. Tính đòn bẩy tài chính (DFL)?
● 1,6
○ 0,3
○ 0,625
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: DFL EBIT / (EBIT – I) [Q.(P-V) – F] / [Q.(P-V) -F – I]

TCDN_1_C8_4: Một công ty có vốn chủ đầu tư bình quân 10.000$ trong năm. Trong cùng khoảng thời gian này công ty có thu nhập sau thuế là 1600$. Nếu chi phí sử dụng vốn chủ là 14%, hãy tính lợi nhuận kinh tế?
● +200$
○ +1400$
○ +1600$
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 1600-10000*14%

TCDN_1_C8_5: Công ty A bán một tài sản cố định có giá trị còn lại trên sổ sách 25.000$ với giá bán 10.000$. Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của A là 28%, thì tác động của thuế suất đến công ty như thế nào?
● Tiết kiệm thuế 4.200$
○ Đóng thêm thuế 2.000$
○ Đóng thêm thuế 4.200$
○ Tiết kiệm thuế 2.000$

TCDN_1_C8_6: Một công ty có 100 triệu $ nợ ngắn hạn, 200 triệu $ nợ dài hạn và 300 triệu $ vốn cổ phần, tổng tài sản sẽ là 600 triệu $. Tính tỷ số nợ của công ty?
○ 0,4
○ 0,2
● 0,5
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C8_7: ________ của một công ty được định nghĩa thước đo tác động của chi phí cố định
○ DFL
○ DTL
● DOL
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C8_8: Mức độ ảnh hưởng của __________ phản ánh mức độ thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay do sự thay đổi của doanh thu tiêu thụ (hoặc sản lượng hàng hóa tiêu thụ)
● Đòn bẩy kinh doanh
○ Đòn bẩy tài chính
○ Đòn bẩy chung
○ Đòn bẩy tổng hợp

TCDN_1_C8_9: Cho biết trường hợp nào sau đây là đúng:
● P 10, AVC 5, FC 500, Qmax 200, thv 6 tháng
○ P 10, AVC 10, FC 500, Qmax 200, thv 6 tháng
○ P 10, AVC 5, FC 450, Qmax 200, thv 9 tháng
○ P 20, AVC 10, FC 1000, Qmax 200, thv 14 tháng
Gợi ý: 500/(2000-1000)*12

TCDN_1_C8_10: Chi phí sử dụng vốn của công ty được định nghĩa là tỷ suất mà công ty phải trả cho ________ mà công ty sử dụng để tài trợ cho đầu tư mới trong tài sản.
○ Nợ
○ Cổ phần thường và (hoặc) lợi nhuận giữ lại
○ Cổ phần ưu đãi
● Tất cả các câu trên

TCDN_1_C8_11: Nếu tỷ số nợ là 0,2; tỷ số nợ trên vốn cổ phần là:
○ 0,2
○ 0,8
● 0,25
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: 0,2/(1-0,2)

TCDN_1_C8_12: DFL của một công ty được tính bằng phần trăm thay đổi trong _______ khi _____ thay đổi:
○ EBIT; EPS
○ Doanh số, EBIT
● EPS; EBIT
○ EBIT, doanh số

TCDN_1_C8_13: Xem xét các chứng cứ thị trường để xác định cấu trúc vốn liên quan đến việc xác định:
○ Mức độ rủi ro kinh doanh của công ty
○ Chỉ số khả năng thanh toán
○ Độ lớn đòn bẩy tài chính
● Kết hợp đồng thời cả 3 chỉ số trên

TCDN_1_C8_14: Ý nghĩa của đòn bẩy tài chính DFL?
○ Lợi nhuận trước thuế và trả lãi không đủ lớn để trang trải lãi vay thì doanh lợi vốn chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp cũng bị giảm sút.
○ Lợi nhuận trước thuế và trả lãi đủ lớn thì cần một biến động nhỏ về lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng tạo ra sự biến động về doanh lợi vốn chủ sở hữu.
○ Lợi nhuận trước thuế và trả lãi không đủ lớn để trang trải lãi vay thì doanh lợi vốn chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp ít bị giảm sút.
● Câu a và b
Gợi ý: Lợi nhuận trước thuế và trả lãi không đủ lớn để trang trải lãi vay thì doanh lợi vốn chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp cũng bị giảm sút. Nhưng khi lợi nhuận trước thuế và trả lãi đủ lớn thì cần một biến động nhỏ về lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng tạo ra sự biến động về doanh lợi vốn chủ sở hữu.

TCDN_1_C8_15: Cho Q = 3.000 sp, giá bán một đơn vị sản phẩm P = 200.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC = 120.000đ/sp, chi phí cố định FC chưa bao gồm lãi vay = 180.000.000đ, lãi vay bằng 30.000.000đ, tính đòn bẩy kinh doanh DOL? Da bang 2
● 4,0
○ 1,1
○ 0,95
○ 0,75
Gợi ý: DOL Q.(P-V) / [Q.(P-V) – F]

TCDN_1_C8_16: Doanh nghiệp nên tăng % vốn vay trong tổng vốn khi:
● Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) tổng vốn lớn hơn lãi suất vay
○ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) tổng vốn nhỏ hơn lãi suất vay
○ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) tổng vốn bằng lãi suất vay
○ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp

TCDN_1_C8_17: Một công ty có hệ số nợ 0,4, vốn chủ bằng 60 vốn vay nợ bằng?
○ 100
○ 60
● 40
○ Tất cả các câu trên đều sai
Gợi ý: Nợ 0,4*Vốn CSH/(1-0,4)

TCDN_1_C8_18: Đòn bẩy kinh doanh có tác dụng với doanh nghiệp khi:
● Sản lượng vượt quá sản lượng hoà vốn
○ Định phí bằng biến phí
○ Sản lượng thấp hơn điểm hoà vốn
○ Cả 2 ý trên đều đúng

TCDN_1_C8_19: Cho các số liệu như sau. Về kết cấu các nguồn vốn bao gồm vốn vay 40%, vốn tự có 60%. Về chi phí sử dụng vốn thì vốn vay (sau thuế) là 10% và vốn tự có là 8%. Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân?
● 8,8%
○ 9,2%
○ 9,0%
○ 7,0%
Gợi ý: WACC tính đơn giản theo bình quân gia quyền của chi phí sử dụng các nguồn tài trợ: 60%*8%+40%*10%

TCDN_1_C8_20: Mức độ đòn bẩy kinh doanh phản ánh
○ Khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi 1% thì lợi nhuận VCSH thay đổi bao nhiêu %
○ Khi doanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận VCSH sẽ thay đổi bao nhiêu %
● Khi doanh thu hay số lượng tiêu thụ thay đổi 1% thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ thay đổi bao nhiêu %
○ Khi doanh thu thay đổi 1% thì tài sản thay đổi bao nhiêu %

TCDN_1_C8_21: Trong các nguồn vốn sau, nguồn vốn nào không phải là nguồn vốn chủ?
○ Nhận góp vốn liên doanh
○ Phát hành cổ phiếu
○ Lợi nhuận giữ lại
● Phát hành trái phiếu

TCDN_1_C8_22: Tính đòn bẩy tổng hợp DTL nếu biết Q = 3000 sản phẩm, P = 500.000 đồng/sản phẩm, AVC = 400.000 đồng/sản phẩm, FC = 120.000.000đ, I = 20.000.000đ:
○ 0,525
● 1,875
○ 1,667
○ Không có câu nào đúng
Gợi ý: DTL EBIT / (EBIT – I) Q.(P-V) / [Q.(P-V) – F – I]

TCDN_1_C8_23: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn năm 2004 là 12%. Lãi suất vay phải trả của doanh nghiệp là 8,5%. Dựa vào 2 số liệu trên, doanh nghiệp có thể quyết định năm 2005:
● Tiếp tục vay vốn để sản xuất
○ Không nên cho vay thêm
○ Chưa thể kết luận được
○ Tùy theo tình hình thị trường

TCDN_1_C8_24: Để xác định được độ lớn đòn bẩy tài chính cần biết:
○ Sản lượng, giá bán 1 đơn vị sản phẩm
○ Chi phí cố định, biến phí bình quân 1 đơn vị sản phẩm, lãi vay
● Cả a & b
○ Chi phí biến đổi, lãi vay

TCDN_1_C8_25: Cho tổng số vốn chủ sở hữu C = 600; tổng số vốn kinh doanh T = 1000, thì hệ số nợ Hv bằng:
○ 0,6
● 0,4
○ 1,6
○ 0,5
Gợi ý: (1000-600)/1000

TCDN_1_C8_26: Trong trường hợp nào công ty tài trợ tất cả bằng nguồn vốn cổ phần.
● Khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) tăng, thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) tăng với tỷ lệ phần trăm tương ứng
○ Khi EBIT tăng, EPS tăng theo với tỷ lệ phần trăm lớn hơn
○ Khi EBIT tăng, EPS giảm
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C8_27: Đòn bẩy ________ phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi:
○ Chung
○ Tổng hợp
○ Tài chính
● Kinh doanh

TCDN_1_C8_28: Cho Q = 3.000sp, giá bán P = 400.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC = 300.000đ/sp, chi phí cố định có lãi vay FC = 200.000.000đ, lãi vay = 20.000.000đ. Tính đòn bẩy tổng hợp DTL?
● 3,0
○ 2,5
○ 0,3
○ 0,6
Gợi ý: DTL EBIT / (EBIT – I) Q.(P-V) / [Q.(P-V) – F – I]. Lưu ý ở đây FC bằng 200tr là FC đã có lãi vay.

TCDN_1_C8_29: Chi phí sử dụng vốn của một công ty được định nghĩa là:
○ Chi phí của các nguồn vốn của công ty
○ Ngân sách vốn
○ Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi
● Cả a và c

TCDN_1_C8_30: Nếu một công ty thay đổi trong cấu trúc tài chính của mình:
○ Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi trên nợ không thay đổi
○ Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi trên vốn chủ không thay đổi
● Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi trên tài sản không thay đổi
○ Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C8_31: Tính đòn bẩy tài chính DFL nếu biết Q = 1.000, P = 200.000 đồng/sản phẩm; FC = 100.000.000 đồng, lãi vay I = 10.000.000 đồng, AVC = 50.000 đồng/sản phẩm:
○ 1,5
● 1,25
○ 0,83
○ 2,0
Gợi ý: DFL EBIT / (EBIT – I) [Q.(P-V) – F]/ [Q.(P-V) – F – I]

TCDN_1_C8_32: Hệ số vốn chủ là:
○ Nợ phải trả/Nguồn vốn CSH
○ Nguồn vốn CSH/Nợ phải trả
● Nguồn vốn CSH/Tổng vốn
○ Nợ dài hạn/Nguồn vốn CSH

TCDN_1_C8_33: Cho hệ số nợ Hv = 0,6; nợ phải trả = 2400. Tính tổng nguồn vốn kinh doanh?
● 1440
○ 4000
○ 3000
○ 2000
Gợi ý: (0,4/0,6+1)*2400

TCDN_1_C8_34: Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn:
○ Sự ổn định của doanh thu lợi nhuận
○ Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành
○ Doanh lợi vốn và lãi suất của vốn huy động
● Tất cả các yếu tố trên

TCDN_1_C8_35: Cho Q = 6.000sp, giá bán P = 300.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC = 200.000đ/sp, chi phí cố định chưa có lãi vay FC = 180.000.000đ, lãi vay = 20.000.000đ. Tính đòn bẩy tổng hợp DTL?
○ 3,75
● 1,50
○ 0,67
○ 0,97
Gợi ý: DTL EBIT / (EBIT – I) Q.(P-V) / [Q.(P-V) – F – I].

TCDN_1_C8_36: Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính phản ánh:
● Khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi 1% thì lợi nhuận VCSH sẽ thay đổi bao nhiêu %
○ Khi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuậnSH sẽ tăng bao nhiêu %
○ Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ tăng 1% thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ tăng bao nhiêu %
○ Tất cả các câu trên đều sai

TCDN_1_C8_37: Công ty TM đang sử dụng 200 triệu đồng vốn được hình thành từ: Vốn vay 80 triệu với chi phí sử dụng vốn trước thuế là 10%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%; vốn chủ sở hữu 120 triệu với chi phí sử dụng vốn là 12%. Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân?
○ 10,1%
● 11,2%
○ 13,2%
○ 22,0%
Gợi ý: WACC tính đơn giản theo bình quân gia quyền của chi phí sử dụng các nguồn tài trợ: 40%*10%+60%*12%

TCDN_1_C8_38: Cho Q = 3000 sản phẩm; giá bán một đơn vị sản phẩm P = 100.000 đ/sp; chi phí biến đổi bình quân AVC = 60.000 đ/sản phẩm; chi phí cố định FC đã bao gồm lãi vay = 100.000.0000đ; lãi vay I = 40.000.000đ, tính đòn bẩy kinh doanh DOL?
● 2,0
○ 0,86
○ 0,5
○ 3,0
Gợi ý: DOL Q.(P-V) / [Q.(P-V) – F]. Lưu ý ở đây FC đã bao gồm lãi vay

TCDN_1_C8_39: Phân tích ____ có thể giúp xác định lợi thế của tài trợ nợ và vốn cổ phần:
○ DOL
○ EBIT
○ EPS
● DFL

TCDN_1_C8_40: Hệ số nợ là:
● Thương số giữa nợ phải trả trên tổng nguồn vốn
○ Thương số giữa nguồn vốn chủ sở hữu trên nợ phải trả
○ Bằng 1 trừ đi hệ số vốn CSH
○ Câu a và c đúng

TCDN_1_C8_41: Cho Q = 4000 sản phẩm; giá bán một sản phẩm P = 200.000đ/sp; chi phí biến đổi bình quân AVC = 50.000đ/sp; chi phí cố định đã bao gồm lãi vay FC = 350.000.0000 đồng; lãi vay I = 150.000.000 đồng, tính đòn bẩy kinh doanh DOL?
○ 2,0
○ 3,0
● 1,5
○ 0,5
Gợi ý: DOL Q.(P-V) / [Q.(P-V) – F]. Lưu ý ở đây FC đã bao gồm lãi vay

TCDN_1_C8_42: Đòn bẩy ______ liên quan đến mối quan hệ giữa doanh thu và thu nhập mỗi cổ phần:
○ Kinh doanh
● Tổng hợp
○ Tài chính
○ Chung

TCDN_1_C8_43: Trong ________ tất cả các chi phí đều thay đổi.
○ Ngắn hạn
● Dài hạn
○ Chỉ số chi phí hoạt động biến đổi
○ Thay đổi doanh số

TCDN_1_C8_44: Cho Q = 4.000 sp, giá bán một đơn vị sản phẩm P = 400.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC = 250.000đ/sp, chi phí cố định không bao gồm lãi vay FC = 350.000.000đ, lãi vay bằng 50.000.000đ. Hãy tính đòn bẩy kinh doanh DOL?
○ 1,6
○ 0,8
○ 0,67
● 2,4
Gợi ý: DOL Q.(P-V) / [Q.(P-V) – F]. Lưu ý ở đây FC không bao gồm lãi vay

TCDN_1_C8_45: Trong doanh nghiệp có bao nhiêu loại đòn bẩy
○ 2
○ 3
● 4
○ 5

TCDN_1_C8_46: Tính DFL cho một công ty có EBIT 5.000.000$, định phí 2.000.000$, lãi vay 900.000$ và cổ tức cổ phần ưu đãi là 900.000$. Thuế suất 40%.
○ 4,33
○ 13,33
● 1,56
○ 1,92
Gợi ý: DFL EBIT / (EBIT – I), với I bao gồm lãi vay và cổ tức phải trả

TCDN_1_C8_47: Đòn bẩy ________ liên quan đến mối quan hệ giữa doanh số và thu nhập mỗi cổ phần.
○ Kinh doanh
● Tổng hợp
○ Tài chính
○ Tất cả 3 điều trên

TCDN_1_C8_48: Nếu tỷ số nợ là 0,5; tỷ số nợ trên vốn cổ phần là:
○ 0,5
● 1,0
○ 1,5
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: VCP/nợ 0,5/0,5

TCDN_1_C8_49: Để xác định được độ lớn đòn bẩy tổng hợp cần biết:
○ Sản lượng, giá bán 1 đơn vị sản phẩm
○ Chi phí cố định, biến phí bình quân 1 đơn vị sản phẩm, lãi vay
● Cả a & b
○ Chi phí biến đổi, lãi vay

TCDN_1_C8_50: Cho Q = 4000 sản phẩm; giá bán một sản phẩm P = 200.000đ/sp; chi phí biến đổi bình quân AVC = 50.000đ/sp; chi phí cố định chưa có lãi vay FC = 350.000.0000 đồng; lãi vay I = 150.000.000 đồng, tính đòn tài chính DFL?
● 2,5
○ 0,4
○ 3,0
○ 1,0
Gợi ý: DFL EBIT / (EBIT – I) [Q.(P-V) – F]/ [Q.(P-V) – F – I]

TCDN_1_C8_51: Mức độ ảnh hưởng của ______ phản ánh mức độ thay đổi về doanh lợi vốn chủ sở hữu do sự thay đổi về lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả.
● Đòn bẩy kinh doanh
○ Đòn bẩy tài chính
○ Đòn bẩy tổng hợp
○ Tất cả các câu trên đều sai

TCDN_1_C8_52: Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh phụ thuộc:
○ Tỷ lệ thay đổi của EBIT
○ Tỷ lệ thay đổi của doanh thu hay sản lượng tiêu thụ
● Cả a & b
○ Tỷ lệ thay đổi của doanh thu

TCDN_1_C8_53: Hệ số đảm bảo nợ phản ánh cứ 1 đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn CSH đảm bảo. Vậy công thức của nó là:
○ Hệ số đảm bảo nợ Nợ phải trả/Nguồn vốn CSH
● Hệ số đảm bảo nợ Nguồn vốn CSH/Nợ phải trả
○ Hệ số đảm bảo nợ Nguồn vốn CSH/Nợ vay dài hạn
○ Hệ số đảm bảo nợ Nợ dài hạn/Nguồn vốn CSH

TCDN_1_C8_54: doanh nghiệp đưa quyết định cần phải tăng thêm nguồn vốn dài hạn. doanh nghiệp có thể huy động vốn dài hạn từ:
○ Phát hành cổ phiếu, sử dụng lợi nhuận giữ lại
○ Vay dài hạn
● Cả a & b
○ Không phương án nào đúng

TCDN_1_C8_55: Cho vốn chủ sở hữu C = 1200, tổng vốn kinh doanh = 4000, hệ số nợ Hv bằng bao nhiêu?
● 0,7
○ 0,3
○ 0,8
○ 0,5

TCDN_1_C8_56: Một công ty sử dụng đòn bẩy tài chính quá cao sẽ làm giá trị thị trường của công ty __________ và chi phí sử dụng vốn __________.
○ Tăng, giảm
○ Giảm, giảm
● Tăng, tăng
○ Giảm, tăng

TCDN_1_C8_57: Tính đòn bẩy tổng hợp DTL nếu biết Q = 3000 sản phẩm, P = 500.000 đồng/sản phẩm, AVC = 400.000 đồng/sản phẩm, chi phí cố định đã bao gồm lãi vay FC = 120.000.000 và lãi vay là I = 20.000.000
○ 0,5
○ 1,5
● 1,67
○ Không có câu nào đúng
Gợi ý: DTL EBIT / (EBIT – I) Q.(P-V) / [Q.(P-V) – F – I]. Lưu ý, FC đã bao gồm lãi vay

TCDN_1_C8_58: Nếu công ty dự báo rằng vốn vay trở nên quá tốn kém hay khan hiếm, các giám đốc tài chính thường có khuynh hư­ớng _________ ngay tức khắc.
○ Giảm độ lớn đòn bẩy tài chính
● Tăng độ lớn đòn bẩy tài chính
○ Giảm độ lớn đòn bẩy kinh doanh
○ Tăng độ lớn đòn bẩy kinh doanh

TCDN_1_C8_59: Đòn bẩy là kết quả từ việc sử dụng:
● Định phí và chi phí tài chính cố định
○ Tiền mặt
○ Chi phí hoạt động biến đổi
○ Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C8_60: Cho Q = 2.000sp, giá bán P = 100.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC = 60.000đ/sp, chi phí cố định có lãi vay FC = 40.000.000đ, lãi vay = 5.000.000đ. Tính đòn bẩy tổng hợp DTL?
● 2,00
○ 0,17
○ 2,28
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: DTL EBIT / (EBIT – I) Q.(P-V) / [Q.(P-V) – F – I]. Lưu ý, FC đã bao gồm lãi vay

TCDN_1_C8_61: Cho vốn chủ sở hữu C = 400, tổng vốn kinh doanh T = 2000, hệ số nợ Hv bằng bao nhiêu?
○ 0,7
○ 0,2
● 0,8
○ 0,5

TCDN_1_C8_62: Đòn bẩy tài chính sẽ gây ra tác dụng ngược khi:
○ Tổng tài sản sinh ra 1 tỷ lệ lợi nhuận đủ lớn để bù đắp chi phí lãi vay
● Tổng tài sản sinh ra 1 tỷ lệ lợi nhuận không đủ lớn để bù đắp chi phí lãi vay
○ Lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn so với số tiền lãi phải trả
○ Cả a & c

TCDN_1_C8_63: Cho Q = 3000 sản phẩm; giá bán một đơn vị sản phẩm P = 1.000.000 đ/sp; chi phí biến đổi bình quân AVC = 600.000 đ/sản phẩm; chi phí cố định chưa có lãi vay FC = 600.000.0000đ; lãi vay I = 100.000.000đ, tính đòn bẩy tài chính DFL?
○ 2,0
● 1,2
○ 0,83
○ 4,0
Gợi ý: DFL EBIT / (EBIT – I) [Q.(P-V) – F]/ [Q.(P-V) – F – I]

TCDN_1_C8_64: Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tổng hợp phản ánh:
○ Khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi 1% thì lợi nhuận vốn CSH sẽ tăng bao nhiêu %
● Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ thay đổi 1% thì lợi nhuận VCSH sẽ thay đổi bao nhiêu %
○ Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ tăng1% thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ tăng bao nhiêu %
○ Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ giảm 1% thì lợi nhuận VCSH sẽ tăng bao nhiêu %

TCDN_1_C8_65: Chỉ số P/E được định nghĩa như là:
○ EPS/ giá thị trường cổ phần thường
○ Giá thị trường cổ phần thường/vốn cổ phần
● Giá thị trường cổ phần thường/EPS
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C8_66: ___________ cho thấy một phần dòng tiền của công ty có thể trả cổ tức cho cổ đông hoặc đầu tư vào dự án khác?
● Dòng tiền tự do
○ Số dư tiền mặt
○ Các chứng khoán thị trường
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C8_67: Khi tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi, mẫu số là:
○ Số tiền cổ tức hàng năm
○ Thu nhập gộp từ doanh số cổ phần thường
● Thu nhập ròng từ doanh số cổ phần ưu đãi
○ Chi phí phát hành từ doanh số cổ phần ưu đãi
Gợi ý: chính bằng cổ tức hàng năm của cổ phần ưu đãi chia cho Giá thuần phát hành cổ phiếu ưu đãi (Giá bán trừ đi chi phí phát hành).

TCDN_1_C8_68: Nếu gọi D0: cổ tức hàng năm của một cổ phiếu thường; P: giá trị thị trường của một cổ phiếu thường; g: tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức thì khi tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường có nguồn là thu nhập giữ lại, tử số là:
○ D0(1+g)
○ D0(1+g) + g
● D0(1+g) + Pg
○ Tất cả đều sai

TCDN_1_C8_69: Nếu gọi D0: cổ tức hàng năm của một cổ phiếu thường; P: giá trị thị trường của một cổ phiếu thường; f: Chi phí phát hành một cổ phiếu thường; g: tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức thì khi tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường có nguồn từ phát hành mới, tử số là:
○ D0(1+g) + P(g-f)
○ D0(1+g) + g(P-f)
● D0(1-f) + Pg
○ D0(1-f) + g(P+g)

TCDN_1_C8_70: Ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động (DOL)? Chọn 3 đáp án đúng
● phản anh mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi

● Đòn bẩy sẽ cao trong các doanh nghiệp có chi phí cố định lớn và ngược lại

● Doanh nghiệp có định phí càng cao sẽ có mức lỗ càng lớn khi chưa vượt qua sản lượng hòa vốn

○ Doanh lợi vốn chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp sẽ giảm khi lợi nhuận trước thuế và trả lãi không đủ lớn để trang trải lãi vay

TCDN_1_C8_71: Ý nghĩa của đòn bẩy tài chính (DFL)? Chọn 3 đáp án đúng
● Là chỉ tiêu đánh giá chính sách vay nợ của doanh nghiệp
● Doanh lợi vốn chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp sẽ giảm khi lợi nhuận trước thuế và trả lãi không đủ lớn để trang trải lãi vay
● Lợi nhuận trước thuế và trả lãi đủ lớn thì cần một biến động nhỏ về lợi nhuận trước thuế và trả lãi cũng tạo ra sự biến động về doanh lợi vốn chủ sở hữu.
○ Doanh nghiệp có định phí càng cao sẽ có mức lỗ càng lớn khi chưa vượt qua sản lượng hòa vốn

TCDN_1_C8_72: Đặc điểm của đòn bẩy tài chính (DFL)? Chọn 3 đáp án đúng
● Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tổng hợp bằng mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính x mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động.
● DTL được tính theo công thức là [Q.(P-V)] / [Q.(P-V) – F – I] ● Phản ánh mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn chủ sở hữu với sự thay đổi của doanh thu
○ DTL được tính theo công thức là [Q.(P-V)] * [Q.(P-V) – F – I]

Chương 9: Kế hoạch hóa và dự báo nhu cầu tài chính doanh nghiệp (71 câu)

TCDN_1_C9_1: Điểm hoà vốn tiền mặt ở mức thấp hơn điểm hoà vốn kinh doanh vì:
○ có chi phí khấu hao TSCĐ
● có chi phí bán hàng
○ có chi phí quản lý doanh nghiệp
○ có lãi tiền vay

TCDN_1_C9_2: Công ty Hương Lý có tổng chi phí cố định FC = 1000 triệu đồng, chi phí khấu hao TSCĐ là Mkh = 200 triệu đồng, giá bán hàng hoá P = 8 triệu đồng/sp, chi phí biến đổi bình quân là 4 triệu đồng, lãi vay I = 40 triệu đồng. Hãy tính điểm hoà vốn tiền mặt của công ty Hương Lý (Qhvtm)?
● Qhvtm 200 triệu đồng
○ Qhvtm 190 triệu đồng
○ Qhvtm 310 triệu đồng
○ Qhvtm 210 triệu đồng

TCDN_1_C9_3: Công ty TNHH Trung Thành có tổng chi phí cố định FC = 3000 triệu đồng. chi phí khấu hao TSCĐ là Mkh = 500 triệu đồng, lãi vay I = 10 triệu đồng, giá bán hàng hoá P = 7 triệu đồng/sp, chi phí biến đổi bình quân là 2 triệu đồng. Hãy tính điểm hoà vốn tiền mặt của công ty Hương Lý (Qhvtm)?
○ Qhvtm 498 triệu đồng
○ Qhvtm 702 triệu đồng
○ Qhvtm 400 triệu đồng
● Qhvtm 500 triệu đồng

TCDN_1_C9_4: Công ty Thuận Yến có tổng chi phí cố định FC = 2000 triệu đồng. chi phí khấu hao TSCĐ là Mkh = 400 triệu đồng, lãi vay I = 20 triệu đồng, giá bán hàng hoá P = 10 triệu đồng/sp, chi phí biến đổi bình quân là 8 triệu đồng. Hãy tính điểm hoà vốn tiền mặt của công ty Hương Lý (Qhvtm)?
○ Qhvtm 750 triệu đồng
○ Qhvtm 1250 triệu đồng
● Qhvtm 800 triệu đồng
○ Qhvtm 600 triệu đồng

TCDN_1_C9_5: Ứng dụng của phân tích hoà vốn:
○ Đánh giá rủi ro của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư
○ Lựa chọn phương án sản xuất
○ Quyết định chiến lược về cung ứng sản phẩm lâu dài
● Cả a, b, c đều đúng

TCDN_1_C9_6: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm lược dòng tiền nào sau đây ngoại trừ:
● Dòng tiền dự án
○ Dòng tiền hoạt động
○ Dòng tiền tài chính
○ Dòng tiền đầu tư

TCDN_1_C9_7: Qhv = 2000, Qmax = 6000, thời gian hoàn vốn là:
○ 6 tháng
○ 1 năm
● 4 tháng
○ 2 năm

TCDN_1_C9_8: Cho EBIT = 500, khấu hao = 50, lãi vay = 50, cổ tức = 20, tính khả năng thanh toán lãi vay?
● 10
○ 8,6
○ 11,4
○ 12

TCDN_1_C9_9: Một kế hoạch tài chính điển hình bao gồm:
○ Tóm lược tài trợ và mô tả chiến lược kinh doanh để đạt được mục tiêu tài chính của công ty
○ Bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập
○ Chi tiêu vốn dự kiến
● Tất cả đều đúng

TCDN_1_C9_10: Cho tổng tài sản T = 5000; nợ ngắn hạn và nợ dài hạn V = 2000, hệ số thanh toán tổng quát bằng bao nhiêu?
○ 0,4
○ 1,2
● 2,5
○ 0,7


TCDN_1_C9_11: Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ta có thể dùng:
○ Báo cáo kết quả kinh doanh
○ Bảng cân đối kế toán
○ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
● Cả 3 nội dung trên

TCDN_1_C9_12: Hệ số thanh toán lãi vay phụ thuộc:
○ EBIT
○ Lãi vay phải trả
● Cả a và b
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C9_13: Một công ty có hệ số thanh toán lãi vay là 5 lần, lãi vay phải trả là 82 triệu đồng. Hỏi lợi nhuận trước thuế và lãi vay bằng bao nhiêu?
● 410 triệu đồng
○ 300 triệu đồng
○ 82 triệu đồng
○ 100 triệu đồng

TCDN_1_C9_14: Doanh nghiệp A có: FC = 1000; P = 1,5; AVC = 1 thì có Qhv:
○ 1000
● 2000
○ 500
○ 5000

TCDN_1_C9_15: Cho hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Htt = 4, TSLĐ và đầu tư ngắn hạn = 6000, hãy tính tổng nợ ngắn hạn?
○ 2500
○ 24000
● 1500
○ 30000

TCDN_1_C9_16: Quyết định tài chính nào thuộc về chiến lược phát triển tài chính doanh nghiệp:
○ Các quyết định liên quan đến việc đáp ứng yêu cầu kinh doanh hàng ngày.
● Các quyết định đầu tư dài hạn để đổi mới kĩ thuật công nghệ sản xuất
○ Mua sắm vật tư công cụ dụng cụ dự trữ phục vụ sản xuất
○ Không phải các câu trên

TCDN_1_C9_17: Cho EBIT = 100, khấu hao = 40, lãi vay = 20, cổ tức = 10, tính khả năng thanh toán lãi vay:
● 5
○ 7,5
○ 7
○ 14

TCDN_1_C9_18: Nguồn dòng tiền chính của công ty từ:
● Lãi ròng
○ Tín dụng thuế
○ Thu nhập trước lãi vay và khấu hao trừ thuế
○ Chi tiêu vốn sau thuế

TCDN_1_C9_19: Cho biết tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = 3%; vòng quay toàn bộ vốn = 2, hệ số nợ Hv = 0,6. Tính tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu:
○ 0,036
○ 0,012
○ 0,06
● 0,15

TCDN_1_C9_20: Cho tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn = 6.000; hàng hóa tồn kho = 2.000, nợ ngắn hạn = 5.000, khả năng thanh toán nhanh bằng bao nhiêu?
● 0,8
○ 1,4
○ 0,5
○ 0,6

TCDN_1_C9_21: Hãy xác định doanh thu hoà vốn khi biết P = 500.000đồng/sản phẩm, FC = 120.000.000 đồng, AVC = 400.000 đồng/sản phẩm:
● 600.000.000 đồng
○ 120.000.000 đồng
○ 125.000.000 đồng
○ 650.000.000 đồng

TCDN_1_C9_22: Cho biết lợi nhuận sau thuế = 504; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp = 28%; Lãi vay R = 100. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) bằng bao nhiêu?
○ 900
○ 604
○ 241,12
● 800

TCDN_1_C9_23: Cho Tổng tài sản T = 4000, nợ ngắn hạn 1500, nợ dài hạn = 500, hệ số thanh toán tổng quát bằng bao nhiêu?
● 2
○ 4
○ 0,2
○ 0,4

TCDN_1_C9_24: EBIT = 400, khấu hao = 50, lãi vay = 50, cổ tức = 20, tính khả năng thanh toán lãi vay:
○ 5
● 8
○ 4,7
○ 14

TCDN_1_C9_25: Doanh nghiệp A có FC = 1000; P = 1,5; AVC = 1 thì có TRhv:
○ 2000
● 3000
○ 4000
○ 5000

TCDN_1_C9_26: Nội dung nào sau đây bao gồm trong kế hoạch tài chính ngoại trừ:?
○ Phân tích các giải pháp đầu tư, tài trợ và cổ tức
○ Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết định hiện tại để tránh các bất ngờ và hiểu được mối liên hệ giữa các quyết định hiện tại và tương lai.
○ Dự kiến những thay đổi trong tiền mặt và vốn luân chuyển
● Đo lường thành quả đạt được sau này so với các mục tiêu đề ra trong kế hoạch tài chính

TCDN_1_C9_27: EBIT = 300, khấu hao = 60, lãi vay = 10, cổ tức = 50, tính khả năng thanh toán lãi vay:
○ 40
● 30
○ 10
○ 50

TCDN_1_C9_28: Hãy xác định doanh thu hoà vốn khi biết P = 500.000đồng/sản phẩm, FC = 120.000.000 đồng, AVC = 400.000 đồng/sản phẩm:
● 600000000
○ 120000000
○ 125000000
○ 650000000

TCDN_1_C9_29: Cho EBIT = 420, khấu hao = 80, lãi vay = 70, cổ tức = 20, tính khả năng thanh toán lãi vay:
● 6
○ 7,4
○ 1,1
○ 5,1

TCDN_1_C9_30: Công ty giày da Châu Á có chi phí cố định FC = 5.000$; chi phí biến đổi bình quân AVC = 90$/sp; giá bán một đơn vị sản phẩm P = 100$/sp, ở mức sản lượng nào thì công ty này hòa vốn?
● 500 sản phẩm
○ 400 sản phẩm
○ 450 sản phẩm
○ 490 sản phẩm

TCDN_1_C9_31: Nếu công ty dự báo rằng vốn vay trở nên quá tốn kém hay khan hiếm, các giám đốc tài chính thường có khuynh hướng _________ ngay tức khắc.
○ Giảm độ lớn đòn bẩy tài chính
● Tăng độ lớn đòn bẩy tài chính
○ Giảm độ lớn đòn bẩy kinh doanh
○ Tăng độ lớn đòn bẩy kinh doanh

TCDN_1_C9_32: Đòn bẩy là kết quả từ việc sử dụng:
● Định phí và chi phí tài chính cố định
○ Tiền mặt
○ Chi phí hoạt động biến đổi
○ Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C9_33: Đòn bẩy tài chính sẽ gây ra tác dụng ngược khi:
○ a.Tổng tài sản sinh ra 1 tỷ lệ lợi nhuận đủ lớn để bù đắp chi phí lãi vay
● Tổng tài sản sinh ra 1 tỷ lệ lợi nhuận không đủ lớn để bù đắp chi phí lãi vay
○ Lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn so với số tiền lãi phải trả
○ Cả a & c

TCDN_1_C9_34: Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tổng hợp phản ánh:
○ Khi LN trước thuế và lãi vay thay đổi 1% thì LN vốn CSH sẽ tăng bao nhiêu %
● Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ thay đổi 1% thì LNVCSH sẽ thay đổi bao nhiêu %
○ Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ tăng 1% thì LN trước thuế và lãi vay sẽ tăng bao nhiêu %
○ Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ giảm 1% thì LNVCSH sẽ tăng bao nhiêu %

TCDN_1_C9_35: Ứng dụng của phân tích hoà vốn:
○ Đánh giá rủi ro của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư
○ Lựa chọn phương án sản xuất
○ Quyết định chiến lược về cung ứng sản phẩm lâu dài
● Cả a, b, c đều đúng

TCDN_1_C9_36: Chỉ số P/E được định nghĩa như là:
○ a.EPS/ giá thị trường cổ phần thường
○ Giá thị trường cổ phần thường/vốn cổ phần
● Giá thị trường cổ phần thường/EPS
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C9_37: Một công ty có hệ số thanh toán lãi vay là 5 lần, lãi vay phải trả là 60.000.000đ. Hỏi lợi nhuận trước thuế và lãi vay bằng bao nhiêu?
○ 410 triệu đồng
● 300 triệu đồng
○ 82 triệu đồng
○ 120 triệu đồng

TCDN_1_C9_38: Một nhà máy sản xuất 500 xe ô tô với chi phí khả biến cho 1 chiếc xe là 150 triệu. Giá bán hiện hành là 200 triệu/1 xe. Biết tổng chi phí cố định là 25 tỷ. Sản lượng hoà vốn của doanh nghiệp là:
○ 450 xe.
● 500 xe.
○ 550 xe.
○ 600 xe.

TCDN_1_C9_39: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ trong khoảng thời gian ngắn là:
○ Hệ số thanh toán nợ tổng quát
● Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
○ Hệ số thanh toán nợ dài hạn
○ Hệ số thanh toán lãi vay

TCDN_1_C9_40: Bảng cân đối kế toán là:
● BCTC tổng hợp phản ánh 1 cách tổng quát tài sản hiện có và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm
○ BCTC tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
○ Cả a và b
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C9_41: Hệ số thanh toán nợ dài hạn căn cứ vào:
○ Giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành bằng nợ vay dài hạn
○ Nợ dài hạn
○ Nợ ngắn hạn
● Cả a & b

TCDN_1_C9_42: Xác định khả năng một khách hàng không trả được nợ là một phần trong quá trình ________
○ Phân tích tín dụng
○ Phân tích khách hàng
○ Kinh doanh
● Quản trị tín dụng

TCDN_1_C9_43: EBIT = 200, khấu hao = 40, lãi vay = 40, cổ tức = 10, tính khả năng thanh toán lãi vay:
● 5
○ 7
○ 4,7
○ 14

TCDN_1_C9_44: Với Thv = 6 tháng xác định Qhv, Qmax:
○ Qhv 1000, Qmax 800
● Qhv 1000, Qmax 2000
○ Qhv 1000, Qmax 4000
○ Qhv 1000, Qmax 5000

TCDN_1_C9_45: Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó:
● Doanh thu bán hàng bằng chi phí bỏ ra
○ Doanh thu bán hàng > chi phí bỏ ra
○ Doanh thu bán hàng < chi phí bỏ ra
○ Lựa chọn khác

TCDN_1_C9_46: Hệ số thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa:
● Tổng tài sản với tổng nợ.
○ Tổng tài sản lưu động với tổng nợ ngắn hạn
○ Tổng tài sản với tổng nợ dài hạn
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C9_47: Cho hệ số thanh toán nhanh Htt = 3, TSLĐ và đầu tư ngắn hạn = 12.500, hàng tồn kho = 500, hãy tính nợ ngắn hạn?
○ 3000
● 4000
○ 5000
○ 6000

TCDN_1_C9_48: Nếu _______ tăng thì điểm hòa vốn giảm.
○ Chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm
○ Tổng chi phí cố định
● Giá bán đơn vị sản phẩm
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C9_49: Rủi ro trong kinh doanh phụ thuộc vào:
○ Khả năng thay đổi của cầu
○ Khả năng biến thiên của giá
○ Khả năng biến thiên của giá các yếu tố đầu vào
● Tất cả các yếu tố trên

TCDN_1_C9_50: Một doanh nghiệp chuyên sản xuất bàn ghế.Theo công suất thiết kế mỗi năm có thể sản xuất được 2500 bộ bàn ghế với chi phí khả biến cho mỗi bộ là 100.000đ. Giá bán hiện hành là 150.000đ. Biết tổng chi phí cố định là 1.200.000.000đ. Hỏi người quản lý phải huy động tối thiểu bao nhiêu công suất để không bị lỗ?
○ 0,97
○ 0,94
● 0,96
○ 0,95

TCDN_1_C9_51: Cho lợi nhuận trước thuế = 600, vốn vay = 400, lãi suất vay = 10%/tổng vốn vay, hãy tính EBIT?
○ 460
● 640
○ 1000
○ 200

TCDN_1_C9_52: ________ đánh giá tốt nhất về tính thanh khoản của công ty.
● Ngân sách tiền mặt
○ Chỉ số thanh toán nhanh
○ Chỉ số thanh toán hiện hành
○ Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C9_53: Một chi nhánh của Công ty A có chi phí cố định chưa có lãi vay 28.500$. Giá bán đơn vị sản phẩm 60$ và chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm 45$, mức sản lượng hòa vốn kinh doanh bằng:
○ 467 sản phẩm
○ 634 sản phẩm
● 1.900 sản phẩm
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C9_54: Các khoản nợ phải trả bao gồm:
○ Các khoản vay
○ Các khoản phải thanh toán cho cán bộ CNV, phải chi ngân sách,
○ Phải trả nhà cung cấp và các khoản phải nộp khác
● Tất cả đều đúng

TCDN_1_C9_55: Tại điểm hòa vốn kinh doanh __________ bằng không.
○ Thu nhập ròng
○ Chi phí hoạt động biến đổi
● EBIT
○ Chi phí hoạt động cố định

TCDN_1_C9_56: Cho EBIT = 4000, lãi vay I = 800, vốn vay = 2000, hãy tính hệ số thanh toán lãi vay?
○ 3,3
○ 7,5
● 5,0
○ 2,5

TCDN_1_C9_57: Khi phân tích tín dụng các công ty thường xuyên sử dụng thông tin sau đây ngoại trừ:
○ Báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp
● Lịch sử tình hình thanh toán các công ty khác cung cấp
○ Lịch sử tình hình thanh toán các ngân hàng cấp
○ Tất cả các nguồn thông tin trên

TCDN_1_C9_58: Chỉ số _______ đo lường tốc độ nhanh nhất có thể chuyển tài sản sang tiền mặt:
● Thanh toán nhanh
○ Sinh lợi
○ Thanh toán hiện hành
○ Hoạt động

TCDN_1_C9_59: Nếu thv = 6 tháng thì:
○ Qhv 0,5.Qmax
○ Công suất hoà vốn 50%
● Cả a & b
○ Qhv 6Qmax

TCDN_1_C9_60: Câu nào sau đây là một ví dụ của tỷ số thanh toán:
○ Khả năng thanh toán lãi vay
○ Kỳ thu tiền bình quân
○ Tỷ số thanh toán nhanh
● Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C9_61: _______ cho thấy tài sản và nguồn vốn của công ty như là phần trăm của tổng tài sản
○ Báo cáo thu nhập theo quy mô chung
● Bảng cân đối kế toán theo quy mô chung
○ Báo cáo dòng tiền
○ Ngân sách vốn

TCDN_1_C9_62: EBIT = 100, khấu hao = 40, lãi vay = 20, cổ tức = 10, tính khả năng thanh toán lãi vay:
● 5
○ 7
○ 4,7
○ 14

TCDN_1_C9_63: Công ty Minh Ngọc có hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là 0,5. Hành động nào sau đây của công ty sẽ làm tăng hệ số này:
○ Sử dụng tiền mặt để thanh toán toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn
○ Thu một số các khoản phải thu hiện tại
● Sử dụng tiền mặt để thanh toán một khoản nợ dài hạn nào đó
○ Mua thêm dự trữ (tồn kho) trả chậm (các khoản phải trả)

TCDN_1_C9_64: Nếu _______ tăng thì điểm hòa vốn tăng.
○ Chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm
○ Tổng chi phí cố định
○ Giá bán đơn vị sản phẩm
● Cả a và b

TCDN_1_C9_65: Chỉ số tài chính chỉ có ý nghĩa khi được so sánh với một vài tiêu chuẩn đó là:
● Chỉ số trung bình của nghành
○ Mục tiêu quản lý của doanh nghiệp
○ Chỉ số của công ty cạnh tranh
○ Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C9_66: __________ cung cấp tóm tắt vị thế tài chính của công ty tại một thời điểm nhất định.
● Bảng cân đối kế toán
○ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
○ Báo cáo dòng tiền
○ Báo cáo thu nhập

TCDN_1_C9_67: Mô hình Dupont của phân tích tài chính đánh giá tỷ suất sinh lợi dưới những thuật ngữ sau đây, ngoại trừ:
○ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
○ Đòn bẩy tài chính
○ Lợi nhuận giữ lại
● Lãi gộp

TCDN_1_C9_68: Cho EBIT = 2.000, vốn vay = 10.000, lãi vay phải trả = 8%/tổng vốn vay. Hãy tính hệ số thanh toán lãi vay:
● 2,5
○ 1,5
○ 0,8
○ 0,4

TCDN_1_C9_69: Công ty HPS có định phí là 28.500$. Giá bán đơn vị sản phẩm là 60$ và biến phí đơn vị sản phẩm 45$. Ỏ mức sản lượng nào thì công ty này hoà vốn?
○ 467 sản phẩm
● 1900 sản pẩm
○ 2000 sản phẩm
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C9_70: _____________ thường so sánh rủi ro tài chính của một công ty.
○ Các ngân hàng đầu tư
○ Các nhà đầu tư cổ phần thường
○ Các nhà phân tích tài chính
● Tất cả các câu trên đều đúng

TCDN_1_C9_71: Các yêu cầu để lập kế hoạch hiệu quả là:
○ Lập kế hoạch phải dựa trên các dự báo
○ Tìm được kế hoạch tài chính tối ưu
○ Kế hoạch tài chính phải linh hoạt
● Tất cả các câu trên đều đúng

Tài chính doanh nghiệp 2

Tài chính doanh nghiệp 2

Đề thi TCDN II kỳ 1

(Nếu bạn truy cập bằng smartphone bạn xoay ngang điện thoại để đọc nội dung)

Đề thi kỳ 3

Đề kiểm tra và thi

ĐỀ CƯƠNG TRẢ LỜI CÂU HỎI LÝ THUYẾT MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO

Slide bài giảng và bài tập của thầy Phạm Văn Tuệ Nhã

Link: https://drive.google.com/file/d/1NmZfOQA94hSuq_4fbWorOWHRGJJu09oS/view?usp=sharing

Tổng hợp đề cương TCDN II

Link

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*